HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

22/09/2022
Để bảo đảm sự chính xác trong hoạt động tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp, Luật sư cần nắm vững quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng lao động cũng như những vấn đề phát sinh trên thực tế có liên quan đến quan hệ lao động giữa người lao động vả người sử dụng lao động. Sau đây, Luật Everest xin thông tin đến bạn đọc bài viết Hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Để bảo đảm sự chính xác trong hoạt động tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp, Luật sư cần nắm vững quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng lao động cũng như những vấn đề phát sinh trên thực tế có liên quan đến quan hệ lao động giữa người lao động vả người sử dụng lao động. Khi tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp, Luật sư cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thủ tục đầu tư tại Việt Nam

Hợp đồng lao động vô hiệu

Hợp đồng lao động đã ký kết giữa các bên được coi là vô hiệu một phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thi một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu. Theo quy định tài khoản 1 Điều 49 BLLĐ 2019, hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau: toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật; người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động; công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm.

Theo quy định pháp luật hiện hành (Điều 50 BLLĐ 2019), chủ thể có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là Tòa án nhân dân. Khi xét đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, Thẩm phán có thế chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án sẽ giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Quyết định tuyên bố hợp đồng lao động võ hiệu phải gửi đến người có đơn hoặc văn bản yêu cầu. người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cùng cấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam.

Thời hạn của hợp đồng lao động và sự chuyển hóa thời hạn của hợp đồng lao động

Thời hạn của hợp đồng lao động là vấn đề quan trọng mà Luật sư cần quan tâm, đặc biệt khi tư vấn cho khách hàng là người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Xác định chính xác thời hạn của hợp đồng lao động sẽ giúp Luật sư xác định dũng số ngày người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Khi xác định thời hạn của hợp đồng lao động, ngoài việc căn cứ vào thời hạn ghi trong bản hợp đồng lao động. Luật sư còn phải căn cứ vào hiện trạng ký kết hợp đồng lao động giữa hai bên (như số lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn; sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, hai bên không ký hợp đồng lao động mới, người lao động và tiếp tục làm việc...) để xác định có sự chuyển hoá thời hạn của hợp đồng lao động hay không.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2019, từ ngày 01/01/2021, các bên không được ký phụ lục lao động để sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Mức lương của người lao động

Thông thường, mức lương của người lao động sẽ được ghi rõ trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, mức lương của người lao động ghi trong hợp đồng lao động là mức lương hai bên thỏa thuận vào thời điểm giao kết hợp đồng lao động hoặc đây chỉ là mức lương cố định làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương người lao động được hưởng trên thực tế sẽ cao hơn tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Vì vậy, Luật sư cần căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành (Điều 90 BLLĐ 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP) cũng như các giấy tờ, tài liệu có liên quan khác của doanh nghiệp để xác định chính xác tiền lương thực lĩnh hàng tháng của người lao động. Ngoài mức lương theo công việc và chức danh, tiền lương của người lao động còn bao gồm các khoản phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 024-66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

0 bình luận, đánh giá về HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIỮA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.05793 sec| 901.805 kb