Trang chủ » Các quyết định về tố tụng trọng tài

Các quyết định về tố tụng trọng tài

Trong quá trình tố tụng trọng tài còn có nhiều quyết định về tố tụng trọng tài khác do tổ chức trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài ban hành thông thường được truyền đạt tới các bên tranh chấp dưới hình thức như những thông báo về quyết định, ý kiến của tổ chức trọng tài hay Hội đồng trọng tài về một vấn đề tố tụng cụ thể. Sau đây Luật Everest xin chia sẻ tới quý bạn đọc.

thuyết trình ứng khẩu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Các quyết định về tố tụng trọng tài

Thông thường, trong các vụ kiện trọng tài tiến hành theo Quy lắc trọng tài của VIAC,  các luật sư thường để ý đến Quyết định về thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, Quyết định ban hành biện pháp khẩn cấp tạm thời và Phán quyết trọng tài do những hệ quả pháp lý quan trọng của những quyết định đó đối với các bên tranh chấp. Tuy nhiên, trong quá trình tố tụng trọng tài còn có nhiều quyết định về mặt thủ tục tố tụng khác do tổ chức trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài ban hành thông thường được truyền đạt tới các bên tranh chấp dưới hình thức như những thông báo về quyết định, ý kiến của tổ chức trọng tài hay Hội đồng trọng tài về một vấn đề tố tụng cụ thể. Những thông báo này thường được các thư ký thụ lý vụ kiện trong ban thư ký của VIAC soạn thảo và các bên tranh chấp không có quyền khiếu nại, kháng cáo các quyết định này tới tòa án. Cũng có nhiều vụ kiện trọng tài tại VIAC với sự tham gia của các trọng tài viên quốc tế thì Hội đồng trọng tài có xu hướng tự mình soạn thảo các quyết định tố tụng này.

Xét ví dụ cụ thể – ví dụ 4

Trong thực tiễn trọng tài quốc tế thì các quyết định tố tụng này đều do Hội đồng trọng tài soạn thảo và ban hành, trong đó đáng lưu ý nhất đối với các luật sư Việt Nam là Điều khoản tham chiếu (Term of Reference) và Lệnh về thủ tục số 1 (Procedural Order Number 1) theo Quy tắc trọng tài của ICC như trình bày dưới đây :

Điều khoản tham chiếu (TOR)

(i) TOR được quy định tại Điều 23 Quy tắc trọng tài của ICC 2017, trong đó có quy định rõ hậu quả pháp lý của TOR là sau khi TOR đã được ký kết và phê chuẩn bởi Tòa trọng tài quốc tế của ICC thì không bên nào có quyền đưa ra những khiếu nại mới nằm ngoài phạm vi của TOR trừ khi được Hội đồng trọng tài cho phép mà Hội đồng trọng tài sẽ cân nhắc bản chất của những khiếu nại mới đó, giai đoạn tố tụng trọng tài và các tình huống thích hợp khác.

(ii) TOR có thể được xem xét dưới góc độ có giá trị pháp lý như là một thỏa thuận trọng tài mở rộng vì đa phần đều được ký kết bởi các bên tranh chấp nhằm cụ thể hóa những thỏa thuận liên quan đến các vấn đề tố tụng trọng tài cụ thể. TOR cũng có thể được xem xét dưới góc độ hiệu lực thi hành là một quyết định tố tụng trọng tài do được ban hành bởi Hội đồng trọng tài và được phê chuẩn bởi Tòa trọng tài quốc tế của ICC.

(iii) Có rất nhiều vấn đề pháp lý khác nhau phát sinh từ việc ký kết và ban hành Điều khoản tham chiếu này thể hiện ở trong Điều khoản tham chiếu mẫu ban hành bởi ICC bao gồm các nội dung sau:

– Thông tin chi tiết về các bên tranh chấp và đại diện của các bên tranh chấp .

– Thông tin chi tiết về Hội đồng trọng tài .

– Thông tin chi tiết về những người phụ trách quản lý hồ sơ vụ kiện tại ban thư ký của ICC

– Việc thành lập hội đồng trọng tài

– Thông báo và thông tin liên lạc giữa các bên

– Những vấn đề về thủ tục tố tụng đã thực hiện cho đến ngày ký Điều khoản tham chiếu này

– Thỏa thuận trọng tài

– Luật nội dung tín dụng để giải quyết tranh chấp

– Quy tắc tố tụng trọng tài được áp dụng để giải quyết tranh chấp .

– Ngôn ngữ trọng tài .

– Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (Place of arbitration).

– Quan điểm và yêu cầu tương ứng của từng bên tranh chấp bao gồm nguyên đơn, bị đơn, các bên bổ sung

– Giá trị tranh chấp

– Các vấn đề được xác định bởi Hội đồng trọng tài

– Những vấn đề về thủ tục khác Chữ ký của các bên tranh chấp và Hội đồng trọng tài

Lệnh về thủ tục số 1 (P01)

 Ngoài Điều khoản tham chiếu thì Lệnh về thủ tục số 1 cũng có ý nghĩa pháp lý quan trọng trong tố tụng trọng tài quốc tế. Do tầm quan trọng của văn bản này mà Hội đồng trọng tài thương mại quốc tế (ICCA) đã ban hành một danh mục của ICCA về các vấn đề mà Lệnh về thủ tục số 1 có thể quy định như sau :

– Các vấn đề về mặt cấu trúc: thẩm quyền, biện pháp khẩn cấp tạm thời, khiếu nại ngược lại, thủ tục rút gọn (fast track), tranh chấp nhiều bên, các vụ kiện có liên quan, sáp nhập vụ kiện.

– Phiên họp quản lý vụ kiện : họp trực tiếp hay họp qua điện thoại/video, những nỗ lực thỏa thuận về các điều khoản của Lệnh về thủ tục số  , kế hoạch cho phần còn lại của tố tụng trọng tài .

– Thời biểu tố tụng : tất cả các sự kiện cho đến phiên họp giải quyết tranh chấp, ngoài phạm vi phiên xử cho đến khi chấm dứt tố tụng trọng tài .

– Luật điều chỉnh: cho thỏa thuận trọng tài, cho thủ tục tố tụng và cho nội dung tranh chấp .

– Bảo mật : quy định bảo mật nào sẽ áp dụng, những quy định bảo mật đó có điều chỉnh tố tụng trọng tài, đệ trình bằng văn bản, chứng cứ, các quyết định và phán quyết .

– Đặc quyền miễn trừ (privilege) : quy tắc nào sẽ áp dụng .

– Đạo đức của cố vấn pháp lý : quy tắc nào sẽ áp dụng, nghĩa vụ tiết lộ xung đột lợi ích của luật sư.

– Thư ký hành chính : khi nào thì sử dụng và dưới những điều kiện nào .

– Để trình bằng văn bản : bao nhiêu vòng, bằng giấy hay bản điện tử, khổ giấy, việc đánh số, cách ghi trích dẫn, giới hạn số trang văn bản và có kèm theo chứng cứ bằng văn bản hay người làm chứng hay không.

– Những đơn không nộp theo lịch trình đã thống nhất thủ tục thông báo cho Hội đồng trọng tài và bên kia.

– Chứng cứ bằng văn bản: nộp kèm theo các bản đệ trình hoặc sau này, bằng giấy hay bản điện tử. khuôn khổ giấy, cách đặt tên và đánh số phụ lục.

– Các văn bản không theo ngôn ngữ tố tụng trọng tài: ai sẽ trình bày và trả chi phí dịch thuật cho những văn bản này, so sánh, đối chiếu với bản gốc và cách bố trí.

– Lời khai của người làm chứng, chuyên gia: nộp cùng với bản đệ trình hoặc sau này, có bao nhiêu vòng, nộp bản giấy hay bản điện tử, khuôn khổ giấy, thay thế lời khai trực tiếp hay chỉ mục lục, cách đánh số, đặt tên các phụ lục.

– Chứng cứ của người làm chứng, chuyên gia không bằng ngôn ngữ trọng tài: việc dịch thuật, ai sẽ thu xếp việc dịch trực tiếp tại phiên xử.

– Trao đổi văn bản tố tụng và các lời khai: thực hiện đồng thời hay nối tiếp nhau, thời hạn ở các múi giờ khác nhau.

– Yêu cầu bên tranh chấp cung cấp văn bản và việc xuất trình văn bản: thời hạn, quy tắc áp dụng, sự cụ thể, thủ tục là quyết bất đồng.

– Xuất trình các văn bản được yêu cầu: cho ai, theo khuôn khổ như thế nào,  trả chi phí, có được tự động ghi nhận lại không

– Phiên họp chuẩn bị xét xử thời gian và địa điểm, họp trực tiếp hay qua điện thoại, video

– Phiên họp chuẩn bị xét xử của Hội đồng trọng tài: Hội đồng trọng tài có lên danh sách các vấn đề hay câu hỏi không

– Phiên họp giải quyết tranh chấp: ai sẽ đặt phòng họp, phòng nghỉ giải lao và chi trả cho chi phí đặt phòng, liệu có cần chuẩn bị hồ sơ sẵn tại phòng họp hay không: ai có quyền tham dự phiên họp và phải tuân theo những giới hạn nào (đại diện các bên, người làm chứng, chuyên gia làm chứng, họp trực tiếp hay qua video) ; phân bổ thời gian, phạm vi xét xử, cách thức và phạm vi kiểm tra người làm chứng, chuyên gia làm chứng; kết thúc trực tiếp hay tóm tắt sau phiên họp.

– Biên bản các phiên họp : theo thời gian thực hay theo biên bản tốc ký, ai sẽ phụ trách thư ký ghi biên bản tốc ký, ngôn ngữ của biên bản tốc ký, ghi âm hay ghi hình, ghi âm một hay nhiều ngôn ngữ khác nhau, làm thế nào để biên bản tốc ký trở thành bản cuối cùng .

– Chi phí : bảo đảm chi phí, ngân sách và những kỹ thuật giới hạn chi phí khác, vấn đề chi phí sẽ được quyết định trong phán quyết về nội dung hay không, cách thức đệ trình về chi phí, thời hạn cho những đệ trình về chi phí  trước hay sau phiên xử về nội dung hoặc sau phán quyết từng phần về nội dung), có yêu cầu tiết lộ nguồn tài trợ cho việc tranh tụng tại trọng tài hay không .

Thời biểu tố tụng

(i) Khi soạn thảo Điều khoản tham chiếu (TOR) và sớm nhất ngay sau đó, Hội đồng trọng tài của ICC sẽ triệu tập phiên họp quản lý vụ kiện để tham vấn với các bên tranh chấp về các vấn đề thủ tục. Trong phiên họp này hoặc ngay sau phiên họp, Hội đồng trọng tài sẽ thiết lập thời biểu tố tụng mà dự định là các bên sẽ phải tuân theo trong suốt quá trình tố tụng. Thời biểu tố tụng này có thể được sửa đổi, bổ sung sau này.

(ii) Thời biểu tố tụng này quy định cụ thể thời hạn cho những tài liệu hay trình tự công việc cụ thể được thực hiện bởi từng bên tranh chấp và/hoặc Hội đồng trọng tài thư sau :

– Đơn khởi kiện cùng với các chứng cứ bằng văn bản và lời khai của người làm chứng (chuyên gia làm chứng hoặc người làm chứng, nếu có)

– Bản tự bảo vệ (và khiếu nại ngược lại) cùng với các chứng cứ bằng văn bản và lời khai của người làm chứng (chuyên gia làm chứng hoặc người làm chứng, nếu có) .

– Trao đổi đồng thời những yêu cầu xuất trình văn bản (document . production)

– Xuất trình đồng thời những văn bản được yêu cầu và phản đối những yêu cầu xuất trình văn bản nếu cần thiết .

– Trả lời đối với những phản đối yêu cầu xuất trình văn bản và gửi đơn đến Hội đồng trọng tài về vấn đề xuất trình văn bản (nếu cần thiết) .

– Quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết đơn liên quan đến việc xuất trình văn bản .

– Xuất trình văn bản theo lệnh của Hội đồng trọng tài .

– Bản trả lời (bản tự bảo vệ đối với khiếu nại ngược lại) cùng với các chứng cứ bằng văn bản và lời khai của người làm chứng (chuyên gia làm chứng hoặc người làm chứng, nếu có) .

– Lời kháng biện lại (và bản trả lời đối với khiếu nại ngược lại) cùng với các chứng cứ bằng văn bản và lời khai của người làm chứng (chuyên gia làm chứng hoặc người làm chứng, nếu có) .

– Lời khẳng biện đối với khiếu nại ngược lại .

– Thông báo về chuyên gia và người làm chứng được yêu cầu để kiểm tra chéo (cross examination),

– Phiên họp chuẩn bị trước phiên xử .

– Bản để trình bắt đầu phiên họp giải quyết tranh chấp

– Hồ sơ tại phiên xử .

– Phiên họp giải quyết tranh chấp .

– Nộp đồng thời tóm tắt sau phiên họp .

– Nộp đồng thời phúc đáp lại tóm tắt sau phiên họp .

– Nộp đồng thời bản đệ trình về chi phí .

– Nộp đồng thời phúc đáp lại bản đệ trình về chi phí .

– Kết thúc tố tụng .

– Ban hành phán quyết .

(iii) Đối với trường hợp có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời : Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

– Trả lời yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

– Phúc đáp lại bản trả lời yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

– Lời kháng hiện lại yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

– Phiên họp xem xét yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

– Phán quyết tạm thời về yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời .

(iv) Trong trường hợp có phản đối thẩm quyền :

– Bản đệ trình (Submission) về thẩm quyền .

– Trả lời (Answer) về vấn đề thẩm quyền .

– Bản phác đáp (Reply) về thiết tại

– Lời kháng hiện (Rejoinder) về thẩm quyền ,

– Phiên họp xem xét vấn đề thẩm quyền .

– Phán quyết từng phần về thẩm quyền.

Cuối thời biểu tố tụng có ghi rõ:

Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (Place of arbitration)

Ngày ban hành

Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng trọng tài

(v) Các luật sư phải lưu ý tất cả các thời hạn trong thời tiết tố tụng, đều có ý nghĩa pháp lý bắt buộc. Nếu bị trì hoãn vì bất kỳ lý do ý thì cần nộp đơn trước một thời gian hợp lý để yêu cầu Hội đồng trọng tài cho phép sửa đổi thời biểu tố tụng nêu trên. Việc thực hiện không đúng thời hạn có thể không được Hội đồng trọng tài chấp nhận và không phát sinh hệ quả pháp lý trong tố tụng trọng tài, gây bất lợi cho bên chậm trễ. Đặc điểm chung của các quyết định về tố tụng nêu trên là đều có ý nghĩa pháp lý quan trọng trong tố tụng trọng tài, ảnh hưởng, đến quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tranh chấp nhưng không, thể bị đưa ra khiếu nại tại tòa án có thẩm quyền.

(vi) Trọng tài tiến hành theo quy tắc trọng tài của VIAC nhìn chung không có Điều khoản tham chiếu, Lệnh về thủ tục số 1 hay thời biểu tố tụng như trên, ngoại trừ một số vụ tranh chấp có giá trị lớn, mang tính chất phức tạp và có sự tham gia của trọng tài viên nước ngoài trong Hội đồng trọng tài.

(vii) Trong giai đoạn này, vai trò tư vấn của luật sư có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát huy tối đa hiệu quả của nguyên tắc quyền tự do định đoạt của các bên tranh chấp (party autonomy). Các bên hoàn toàn có thể chủ động thỏa thuận hết các vấn đề tố tụng sao cho thuận tiện nhất cho các bên. Các bên nên chủ động hợp tác, không phải chờ Hội đồng trọng tài ra quyết định (vì có thể sẽ bất tiện bất lợi cho mình). PO1 hoàn toàn có thể do các bên soạn thảo, đồng ý và trình cho Hội đồng trọng tài phê chuẩn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96