Trang chủ » Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong vụ án hôn nhân và gia đình 

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong vụ án hôn nhân và gia đình 

Sau khi tiếp xúc, trao đổi với khách hàng và kiểm tra điều kiện khởi kiện của khách hàng trong vụ án hôn nhân và gia đình, nếu khách hàng quyết định khởi kiên thì Luật sư cần giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.

kỹ năng viết pháp lý
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Hồ sơ khởi kiện trong vụ án hôn nhân và gia đình

Hồ sơ khởi kiện vụ án Hôn nhân và gia đình gồm: đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ gửi kèm đơn khởi kiện để chứng minh cho yêu cầu của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. Ngoài những điểm chung về kỹ năng soạn theo đơn khởi kiện, kỹ năng chuẩn bị giấy tờ, tài liệu chứng minh cho tư cách chủ thể người khởi kiện thì sự khác nhau của hồ sơ khởi kiện đối với các lĩnh vực lao động kinh doanh, thương mại, dân sự theo nghĩa hơn so với hồ sơ khởi kiện tranh chấp về Hôn nhân và gia đình chính là ở các giấy tờ tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của đương sự là có căn cứ Giấy tờ, tài liệu này được Luật sư xác định và chuẩn bị dựa trên yêu cầu cụ thể của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan liên quan đến quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình mà các bên có tranh chấp, Đơn cử việc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong một số tranh chấp Hôn nhân và gia đình phổ biến sau: 

(i) Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn:

+ Trường hợp khách hàng là nguyên đơn: Các giấy tờ, tài liệu có thể cung cấp là Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ, tài liệu chứng minh căn cứ cho ly hôn như biên bản hòa giải cơ sở biên bản ghi lời khai của người làm chứng (họ hàng, đoàn thể, đồng nghiệp, hàng xóm) về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Giấy tờ chứng minh cho quyền sở hữu tài sản của vợ và chồng công sức đóng góp, duy trì, tôn tạo, phát triển tài sản chung của vợ và chồng: Giấy khai sinh của con; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (nếu có), ý kiến của con trên 7 tuổi về nguyện vọng ở với bố mẹ.

+ Trường hợp khách hàng là bị đơn: Những vấn đề gì thống nhất với nguyên đơn, khách hàng không cần cung cấp chứng cứ chứng minh, Những nội dung không thống nhất thì khách hàng phải cung cấp chứng cứ để phản bác lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chẳng hạn, phản  bác lại ý kiến về việc xác định nhà và đất đang ở là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhau thì bị đơn phải cung cấp giấy tờ chứng minh nhà và đất là tài sản riêng của bị đơn (được tặng cho riêng, được thừa kế riêng hoặc được hình thành trước thời kỳ hôn nhân) hoặc là tài sản của người thứ ba (bố mẹ của bị đơn cho vợ chồng ở nhà…) thông qua các hợp đồng như tặng cho tài sản, các giấy tờ, tài liệu về phân chia di sản thừa kế… mà bị đơn được hưởng riêng hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh thời điểm hình thành tài sản trước hôn nhân…

+ Trường hợp khách hàng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu chứng minh vợ chồng có quyền lợi nghĩa vụ đối với khách hàng thông qua các giao dịch dân sự mã khách hàng đã giao kết với nguyên đơn/bị đơn hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản mà vợ/chồng (là nguyên đơn/bị đơn) trong vụ án hoặc cả hai vợ chồng cho rằng đó là tài liệu tài sản chung của vợ chồng 

(ii) Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

+ Khách hàng là nguyên đơn sẽ cung cấp các giấy tờ, tài liệu như: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, hoặc các giấy tờ khác chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp, các giấy tờ chứng minh cho khối tài sản chung (giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chung của vợ và chồng đối với tài sản chung như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, Giấy đăng ký xe ô tô, xe máy… biên bản thỏa thuận tài sản chung đã chia, chưa chia,…).

+ Khách hàng là bị đơn, tùy từng nội dung phản bác (phản bác về khối tài sản chung để chia, cách chia, phần được chia…) để đưa ra chứng cứ phù hợp. Chẳng hạn, bị đơn thống nhất được khối tài sản chung được chia nhưng phản bác ý kiến về phần được chia vì cho rằng công sức đóng góp của bị đơn đối với tài sản chung được chia nhiều hơn nguyên đơn thì phải cung cấp giấy tờ, tài liệu như: các biên lai thu tiền, nộp tiền để có được tài sản chung đó, giấy tờ chứng minh bị đơn có thu nhập nhiều hơn nguyên đơn nên tích lũy để hình thành tài sản chung lớn hơn (bảng lương, thu nhập thêm ngoài lương, ..). 

(iii) Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ:

+ Khách hàng là nguyên đem cung cấp các giấy tờ, tài liệu chứng minh con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân: do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân sinh và trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân hoặc con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng (giấy chứng tử, giấy chứng nhận kết hôn), hoặc các tài liệu, chứng cứ gián tiếp chứng minh trong thời gian thụ thai đứa trẻ, người đàn ông bị kiện và mẹ đứa trẻ đã yêu thương nhau, hứa hẹn kết hôn nhưng sau đó không kết hôn nằm trong thời gian thụ thai đứa trẻ, người đàn ông bị kiện và mẹ đứa trẻ đã chung sống như vợ chồng khi đứa trẻ sinh ra, người đàn ông bị kiện đã yêu thương đứa trẻ như con của mình; Các giấy tờ hay thư từ do người đàn ông bị kiện viết xác nhận đứa trẻ là con của họ… kết luận giám định ADN giữa con và cha mẹ.

+ Khách hàng là bị đơn thì cung cấp các chứng cứ ngược lại với những chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp như thời điểm thành thai trước thời kỳ hôn nhân, con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân, chứng cứ chứng minh kết luận giám định ADN giữa bị đơn và con là giả mạo…

(iv) Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: 

Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Theo khoản 22, khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, mang thai hộ có hai hình thức: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Theo quy định tại khoản 6 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chỉ có tranh chấp phát sinh từ việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Trên thực tế, có nhiều tình huống tranh chấp có thể xảy ra khi thực hiện mang thai hộ bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm như người mang thai hộ không giao con cho bố mẹ hoặc bố mẹ không nhận con khi con được sinh ra hay ban đầu là mang thai hộ vì mục đích giúp đỡ nhưng sau phát sinh tranh chấp đòi tiền công hoặc lợi ích vật chất từ người nhờ mang thai hộ; tranh chấp thừa kế giữa đứa trẻ được sinh ra và người mang thai hộ…

+ Khách hàng là nguyên đơn: dựa vào từng yêu cầu cụ thể trong quan hệ tranh chấp để cung cấp các giấy tờ, tài liệu như sinh bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai hộ giữa bệnh viện có thẩm quyền và nguyên đơn, các hóa đơn viện phí, giường bệnh, giám định ADN của con được sinh ra nếu có,… hoặc thỏa thuận về việc mang thai hộ giữa vợ/chồng và người mang thai hộ, giám định ADN của trẻ được sinh ra theo phương pháp mang thai hộ,…

+ Khách hàng là bị đơn: dựa vào từng ý kiến phản bác và yêu cầu phản tố để đưa ra giấy tờ, tài liệu phù hợp.

Tương tự, đối với các tranh chấp khác về Hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, trên cơ sở xác định tư cách đương sự của khách hàng mà Luật sư bảo vệ, yêu cầu cụ thể của khách hàng, quan hệ pháp luật tranh chấp mà Luật sư sẽ cung cấp giấy tờ, tài liệu ban đầu đủ để chứng minh yêu cầu của khách hàng là có căn cứ và hợp pháp để Tòa án thụ lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố và đơn yêu cầu độc lập của khách hàng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96