Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!
Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí
"Trọng tâm của nghề luật sư không phải là giành chiến thắng bằng mọi giá, mà là đảm bảo rằng công lý được thực thi một cách công bằng nhất".
Luật sư Phạm Ngọc Minh
Nghề luật sư tại Việt Nam là một nghề cao quý, gắn liền với việc bảo vệ công lý, công bằng xã hội và quyền lợi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Để điều chỉnh toàn diện hoạt động này, Quốc hội đã ban hành Luật Luật sư.
Trải qua tiến trình phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Luật Luật sư hiện hành được áp dụng dựa trên văn bản hợp nhất mới nhất, cụ thể là Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Bố cục của Luật Luật sư hiện nay bao gồm 09 Chương và 94 Điều. Đạo luật này điều chỉnh toàn diện từ tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư; hình thức tổ chức hành nghề; thù lao chi phí; tổ chức xã hội - nghề nghiệp cho đến hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật Luật sư quy định cụ thể về:
• Tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, quyền và nghĩa vụ của luật sư.
• Hình thức tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư trong nước.
• Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư (Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam).
• Quản lý nhà nước và tự quản đối với hoạt động hành nghề luật sư.
• Hành nghề của tổ chức nước ngoài và luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo quy định pháp luật, Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (gọi chung là khách hàng).
Sứ mệnh của người luật sư không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ quyền lợi cho khách hàng thân chủ, mà còn mang tính xã hội sâu sắc:
Chức năng xã hội của luật sư: Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Một luật sư đủ điều kiện hoạt động được phép cung cấp 04 nhóm dịch vụ pháp lý cơ bản:
• Tham gia tố tụng: Bào chữa cho người bị buộc tội hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các đương sự trong vụ án hình sự, dân sự, hành chính, lao động, kinh doanh thương mại.
• Tư vấn pháp luật: Hướng dẫn, đưa ra ý kiến pháp lý, giúp khách hàng soạn thảo giấy tờ, hợp đồng, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định.
• Đại diện ngoài tố tụng: Thay mặt khách hàng đàm phán, thực hiện các công việc liên quan đến bên thứ ba hoặc các cơ quan nhà nước theo phạm vi ủy quyền.
• Các dịch vụ pháp lý khác: Thực hiện các thủ tục hành chính, dịch thuật, xác nhận giao dịch, trợ giúp giải quyết khiếu nại...
Để đảm bảo uy tín của nghề, luật sư phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc sau:
[1] Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật: Mọi hoạt động bảo vệ khách hàng không được vượt ra ngoài khuôn khổ pháp luật cho phép.
[2] Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp: Do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành. Đây là ranh giới danh dự của người cầm cân nảy mực.
[3] Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan: Không vì áp lực từ bất kỳ bên nào mà bóp méo sự thật.
[4] Sử dụng biện pháp hợp pháp tối ưu: Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của khách hàng bằng tư duy pháp lý sắc bén và đúng luật.
[5] Chịu trách nhiệm trước pháp luật: Tự chịu trách nhiệm về hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi nghề nghiệp của mình.
Pháp luật quy định cực kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh tình trạng trục lợi, lạm dụng nghề nghiệp. Dưới góc độ thực chiến, việc vi phạm các điều cấm dưới đây đồng nghĩa với việc tự hủy hoại sự nghiệp:
Đối với Khách hàng: [1] Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ, việc; [2] Sách nhiễu, lừa dối khách hàng; [3] Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích nào khác ngoài thù lao đã ký trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; [4] Nhận, đòi tiền khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho đối tượng chính sách.
Đối với Cơ quan tố tụng: [2] Cố ý hướng dẫn khách hàng cung cấp chứng cứ giả, sai sự thật; [2] Xúi giục bị can, bị cáo khai sai sự thật hoặc xúi giục khiếu nại, khiếu kiện trái luật; [3] Móc nối, quan hệ bất chính với người tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên) để làm trái luật; [3] Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cơ quan, cá nhân tiến hành tố tụng tại phiên tòa hoặc nơi công sở.
Bảo mật thông tin: tiết lộ thông tin về vụ, việc hoặc thông tin khách hàng biết được trong quá trình hành nghề (trừ khi khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác).
An ninh và Trật tự xã hội: lợi dụng danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích Nhà nước và công cộng.
Lưu ý thêm: Luật luật sư cũng nghiêm cấm mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề hợp pháp của luật sư.

Để trở thành một luật sư thực thụ đứng trước bục khai báo hay đại diện cho các tập đoàn lớn, một cá nhân phải trải qua một lộ trình vô cùng khắt khe và bền bỉ.
Theo Điều 10 Luật Luật sư, một công dân muốn trở thành luật sư phải hội tụ đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
• Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
• Có phẩm chất đạo đức tốt.
• Có bằng Cử nhân luật.
• Đã được đào tạo nghề luật sư.
• Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư.
• Có sức khỏe bảo đảm hành nghề.
Điều kiện hành nghề: Người có đủ tiêu chuẩn trên muốn hoạt động bắt buộc phải được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư địa phương.
Bước 1: Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư
• Điều kiện: Có bằng Cử nhân luật.
• Địa điểm đào tạo: Hiện nay chủ yếu được đào tạo tại Học viện Tư pháp (trụ sở tại Hà Nội và Phân viện tại TP. Hồ Chí Minh).
• Thời gian: Mười hai (12) tháng.
• Kết quả: Được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Bước 2: Tập sự hành nghề luật sư
• Điều kiện: Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
• Địa điểm tập sự: Tại các văn phòng luật sư hoặc công ty luật hợp pháp.
• Thủ tục: Đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề nhận tập sự để được cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư.
• Thời gian: Mười hai (12) tháng (trừ các trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự theo luật định).
Bước 3: Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư
Đây là "kỳ sát hạch sinh tử" của giới luật sư. Người tập sự hoàn thành 12 tháng tập sự sẽ được Đoàn luật sư lập danh sách gửi Liên đoàn Luật sư Việt Nam để tham gia kỳ thi quốc gia này. Kỳ thi đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức chuyên môn cực vững, kỹ năng xử lý tình huống thực tế nhanh nhạy và hiểu biết sâu sắc về đạo đức nghề nghiệp. Người đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Bước 4: Đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Quy trình luân chuyển hồ sơ hành chính được thực hiện như sau: [1] Người đạt yêu cầu nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư lên Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư; [2] Trong vòng 07 ngày làm việc, Đoàn luật sư chuyển hồ sơ kèm văn bản xác nhận đủ tiêu chuẩn cho Sở Tư pháp; [3] Trong vòng 07 ngày làm việc tiếp theo, Sở Tư pháp kiểm tra, xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ lên Bộ Tư pháp để Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định cấp Chứng chỉ.
Bước 5: Gia nhập Đoàn luật sư và nhận Thẻ Luật sư
Có Chứng chỉ hành nghề vẫn chưa đủ điều kiện đứng ra cung cấp dịch vụ pháp lý độc lập. Luật sư bắt buộc phải:
• Lựa chọn và nộp hồ sơ gia nhập một Đoàn luật sư địa phương.
• Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư sẽ gửi hồ sơ lên Liên đoàn Luật sư Việt Nam để đề nghị cấp Thẻ luật sư.
• Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Thẻ luật sư có giá trị không thời hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Góc nhìn thực tế: để đi từ một cử nhân luật mới ra trường đến khi chính thức cầm trên tay chiếc Thẻ luật sư hành nghề, bạn phải mất thời gian tối thiểu là 03 năm (bao gồm thời gian học, thời gian tập sự, thời gian chờ thi và xét duyệt hồ sơ). Đặc biệt, tỷ lệ sàng lọc của kỳ thi kiểm tra kết quả tập sự ngày càng khắt khe, đòi hỏi người tập sự phải liên tục trau dồi thực tế chứ không chỉ học lý thuyết suông.
Về quyền lợi:
• Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề hợp pháp, không bị can thiệp trái pháp luật.
• Đại diện cho khách hàng theo đúng quy định pháp luật.
• Tự do lựa chọn hình thức hành nghề và hình thức tổ chức hành nghề luật sư.
• Hành nghề trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và có quyền hành nghề tại nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện nước sở tại.
Về nghĩa vụ bắt buộc:
• Nghiêm túc tuân thủ 05 nguyên tắc hành nghề và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
• Có thái độ tôn trọng, hợp tác đúng mực với người tiến hành tố tụng.
• Tham gia tố tụng đầy đủ, đúng giờ theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (án chỉ định).
• Thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách.
• Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bắt buộc hàng năm (thường là các khóa học ngắn hạn do Đoàn luật sư hoặc Liên đoàn tổ chức).

Hành nghề luật sư tại Việt Nam được chia thành các phân khúc rất rõ ràng về cả mặt nghiệp vụ lẫn mô hình hoạt động thương mại.
Tham gia tố tụng: Đây là mảng hoạt động truyền thống và mang tính "thương hiệu" của luật sư. Luật sư tham gia tố tụng dưới hai tư cách chính: [1] Người bào chữa, áp dụng riêng trong vụ án hình sự để bảo vệ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; [2] Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Áp dụng cho các đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người bị hại) trong các vụ án dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại.
Tư vấn pháp luật: Luật sư sử dụng trí tuệ pháp lý để định hướng cho khách hàng. Công việc bao gồm giải đáp thắc mắc, soạn thảo các loại hợp đồng thương mại, rà soát pháp lý doanh nghiệp (Due Diligence), xây dựng quy chế nội bộ, phòng ngừa rủi ro pháp lý trước khi tranh chấp xảy ra.
Đại diện ngoài tố tụng: Thay mặt khách hàng tiến hành các giao dịch thương mại, thương lượng giải quyết tranh chấp nội bộ, làm việc với đối tác hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa mà không cần phải đưa nhau ra tòa án.
Thực hiện dịch vụ pháp lý khác và Trợ giúp pháp lý: Giúp đỡ khách hàng thực hiện các dịch vụ công, thủ tục hành chính (thành lập doanh nghiệp, xin giấy phép con, đăng ký đất đai...), dịch thuật pháp lý. Đồng thời, luật sư có nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo một cách tận tâm như đối với khách hàng trả phí.
Theo Luật Luật sư, hoạt động hành nghề mang tính chất thương mại/chuyên nghiệp của luật sư bắt buộc phải được tổ chức dưới một trong hai hình thức: Văn phòng Luật sư hoặc Công ty Luật.
Điều kiện chung để thành lập tổ chức hành nghề:
• Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề phải có ít nhất hai (02) năm hành nghề liên tục dưới hình thức hợp đồng lao động tại một tổ chức hành nghề luật sư khác hoặc hành nghề với tư cách cá nhân.
• Phải có trụ sở làm việc thực tế, đáp ứng điều kiện giao dịch.
So sánh chi tiết giữa các mô hình tổ chức hành nghề:
Văn phòng Luật sư: [1] do duy nhất 01 luật sư thành lập, [2] không có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; [3] chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của Trưởng văn phòng; [4] Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật và quản lý toàn bộ; [5] tên phải chứa cụm từ "Văn phòng luật sư...".
Công ty Luật Hợp danh: [1] do ít nhất 02 luật sư thành lập; [2] có tư cách pháp nhân; [3] chịu trách nhiệm vô hạn liên đới bằng toàn bộ tài sản của các thành viên hợp danh; [4] các thành viên hợp danh thỏa thuận cử một người làm Giám đốc công ty; [5] tên phải chứa cụm từ "Công ty luật hợp danh...".
Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn: [1] nếu là mô hình 01 thành viên sẽ do duy nhất 01 luật sư thành lập, nếu là mô hình từ 02 thành viên trở lên do ít nhất 02 luật sư thành lập; [2] có tư cách pháp nhân; [3] chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp đã cam kết vào công ty; [4] mô hình 01 thành viên, thì chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc, mô hình 02 thành viên trở lên thì hội đồng thành viên cử một người làm Giám đốc; [5] tên phải chứa cụm từ "Công ty luật trách nhiệm hữu hạn".
Chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc, có thể thành lập trong hoặc ngoài tỉnh nơi tổ chức hành nghề đăng ký hoạt động. Chi nhánh hoạt động theo ủy quyền và thực hiện dịch vụ pháp lý phù hợp với Giấy phép hoạt động.
Văn phòng giao dịch: chỉ được thành lập trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề đặt trụ sở chính. Văn phòng giao dịch đóng vai trò tiếp nhận thông tin, yêu cầu của khách hàng chứ không hoạt động như một chi nhánh độc lập.
Quyền hạn:
• Thực hiện các dịch vụ pháp lý đã đăng ký.
• Nhận thù lao, chi phí từ khách hàng theo thỏa thuận.
• Tuyển dụng, ký hợp đồng lao động với luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và các nhân sự hỗ trợ pháp lý, hành chính.
• Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, chính sách của Nhà nước.
• Hợp tác liên doanh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
• Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước và đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài nếu đáp ứng quy định sở tại.
Nghĩa vụ bắt buộc:
• Hoạt động nghiêm túc theo đúng lĩnh vực ghi trên Giấy đăng ký hoạt động.
• Thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng.
• Bồi thường thiệt hại cho khách hàng nếu lỗi xuất phát từ luật sư thuộc tổ chức mình gây ra.
• Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc cho luật sư thuộc tổ chức mình.
• Tạo điều kiện cho người tập sự thực tập, cử luật sư đủ điều kiện (có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm hành nghề) hướng dẫn người tập sự.
• Quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động của các luật sư thành viên nhằm đảm bảo tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
• Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, tài chính, lao động và báo cáo định kỳ cho các cơ quan chức năng (Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư).
Một hình thức hành nghề khác khá phổ biến hiện nay là Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
• Khái niệm: là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho các cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư (ví dụ: Pháp chế doanh nghiệp cho các tập đoàn, ngân hàng, tổ chức phi chính phủ...).
• Giới hạn hành nghề: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được phép cung cấp dịch vụ pháp lý độc lập cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác ngoài đơn vị mình đã ký hợp đồng lao động. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như: được cơ quan tố tụng chỉ định tham gia án hình sự hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của Đoàn luật sư.
• Thủ tục: phải đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

Vấn đề thù lao là một trong những khía cạnh nhạy cảm và dễ phát sinh tranh chấp nhất giữa luật sư và khách hàng nếu không được làm rõ ngay từ đầu.
Mức thù lao dịch vụ pháp lý không có một barem cố định cho mọi vụ việc mà được tính toán dựa trên các yếu tố khách quan:
• Tính chất phức tạp của vụ việc: Vụ án có nhiều đương sự, hồ sơ tài liệu đồ sộ hay tranh chấp xuyên biên giới sẽ có mức phí cao hơn.
• Thời gian và công sức: Quỹ thời gian luật sư bỏ ra để nghiên cứu hồ sơ, thu thập chứng cứ và tham gia các buổi làm việc.
• Kinh nghiệm và uy tín của luật sư: Một luật sư kỳ cựu, chuyên gia đầu ngành chắc chắn sẽ có mức thù lao khác với một luật sư mới vào nghề.
• Tính theo giờ làm việc của luật sư.
• Tính theo vụ, việc với mức thù lao trọn gói.
• Tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản tranh chấp, giá trị hợp đồng hoặc giá trị dự án.
• Hợp đồng tư vấn thường xuyên (Retainer Fee) với mức thù lao cố định hàng tháng/hàng quý.
Để đảm bảo quyền tiếp cận công lý cho mọi người dân, nhà nước có quy định đặc biệt đối với mảng án hình sự:
• Án hình sự khách hàng tự mời: Mức thù lao do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý nhưng không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định.
• Án hình sự do cơ quan tiến hành tố tụng chỉ định: Luật sư tham gia tố tụng sẽ được Nhà nước chi trả thù lao và thanh toán chi phí tàu xe, lưu trú theo định mức quy định cụ thể của Chính phủ. Luật sư tuyệt đối không được đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền nào từ bị can, bị cáo hoặc người nhà của họ.
Đối với luật sư làm pháp chế doanh nghiệp hoặc làm việc cho cơ quan, tổ chức theo hợp đồng lao động, thu nhập của họ là tiền lương cố định hoặc các khoản thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động hiện hành.
• Nếu phát sinh tranh chấp thù lao giữa khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư địa phương có trách nhiệm đứng ra làm trung gian hòa giải.
• Nếu hòa giải không thành, các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Một hệ thống tư pháp vững mạnh đòi hỏi hoạt động hành nghề luật sư phải được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa Quản lý nhà nước và Cơ chế tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Hệ thống tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư Việt Nam hoạt động theo mô hình 02 cấp:
• Đoàn Luật sư (cấp tỉnh/thành phố): Là tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Đoàn luật sư hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu phí thành viên và đóng góp hợp pháp. Nhiệm vụ chính là tiếp nhận đăng ký tập sự, gia nhập Đoàn, giám sát đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ quyền hành nghề của các thành viên tại địa phương.
• Liên đoàn Luật sư Việt Nam (Cấp Trung ương): Là tổ chức đại diện cho toàn bộ luật sư và các Đoàn luật sư trên phạm vi cả nước. Liên đoàn chịu trách nhiệm ban hành Quy tắc đạo đức ứng xử nghề nghiệp toàn quốc, tổ chức kỳ thi quốc gia kiểm tra kết quả tập sự, và là cầu nối thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư trên toàn quốc, trong đó:
• Bộ Tư pháp: là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các công việc: cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; phê duyệt Điều lệ của Liên đoàn; thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề luật sư quy mô lớn.
• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tư pháp: giúp UBND thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương. Sở Tư pháp trực tiếp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho các tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Để giữ gìn sự trong sạch cho đội ngũ, mọi hành vi vi phạm đạo đức, quy chế hoặc pháp luật của luật sư đều phải bị xử lý nghiêm minh.
Các hình thức kỷ luật của Đoàn Luật sư: nếu luật sư vi phạm Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn hoặc Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư sẽ xem xét áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: [1] Khiển trách, [2] Cảnh cáo, [3] Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư (Thời hạn từ 06 tháng đến 24 tháng); [4] Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư (Hình thức kỷ luật nặng nhất, đồng nghĩa với việc bị thu hồi Thẻ luật sư và không thể tiếp tục hành nghề).
Quyền khiếu nại: Luật sư bị kỷ luật có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm lên Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc khởi kiện hành chính theo quy định.
Xử lý vi phạm pháp luật: bên cạnh chế tài kỷ luật nội bộ, tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, luật sư còn có thể: [1] bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền, tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn); [2] bị truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản khách hàng, làm giả tài liệu của cơ quan tổ chức, chạy án...); [3] nếu gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì bắt buộc phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Xử lý vi phạm đối với các chủ thể khác:
Tổ chức hành nghề luật sư: Nếu vi phạm về hoạt động, thuế, lao động sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn (theo Điều 90).
Hành vi xâm phạm quyền lợi luật sư: Tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở, đe dọa, xúc phạm danh dự nhân phẩm luật sư đang hành nghề sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật (theo Điều 91).
Hành nghề luật sư bất hợp pháp: Cá nhân không có Thẻ luật sư nhưng tự xưng danh nghĩa luật sư để cung cấp dịch vụ pháp lý thu tiền sẽ bị phạt hành chính cực nặng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo (theo Điều 92).

Luật Luật sư không chỉ là những ranh giới pháp lý bó buộc luật sư, mà thực chất nó là "tấm lá chắn" bảo vệ chính người luật sư trước những cạm bẫy của nghề.
Nghề luật sư là một nghề kinh doanh trí tuệ đặc biệt, nơi bạn bán sự an tâm và giải pháp pháp lý cho khách hàng. Nếu bạn không nắm rõ luật chơi - cụ thể là các quy định trong Luật Luật sư - bạn rất dễ bước qua lằn ranh đỏ giữa "bảo vệ khách hàng" và "vi phạm pháp luật".
Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!
Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm