Trang chủ » Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 166 Luật Đất đai năm  2013. Theo đó, người sử dụng đất phải gánh chịu những hậu quả pháp lý nếu vi phạm quy định chung về quản lý, sử dụng đất đai.

Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Tư vấn về quyền của người sử dụng đất

Điều 166 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

  • Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bởi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Tư vấn về nghĩa vụ của người sử dụng đất

Điều 170 Luật Đất đai 2013 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại thừa kế, tặng cho quyền sir dụng đất, thế chấp, góp vấn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  • Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  • Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • gia hạn sử dụng.

Tư vấn thực hiện quyền và nghĩa vụ khác của người sử dụng đất

Điều 7 Luật Đất đai 2013 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là người đứng đầu của tổ chức đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. Liên quan đến trách nhiệm của người đúng đầu doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng đất, Luật sư lưu ý tư vấn cho doanh nghiệp một số vấn đề về hậu quả pháp lý như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định xử lý đối với diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng: diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng.
  • Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản lý; trường hợp đất ở đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chỉnh theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong linh vực đất đai. Theo đó, ngoài hình thức xử phạt tiền thì doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, buộc trả lại đất đối với trường hợp vi phạm quy định về chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; buộc nộp lại số lợi ích bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *