Trang chủ » Việc thực hiện công việc không có ủy quyền và có ủy quyền

Việc thực hiện công việc không có ủy quyền và có ủy quyền

Luật sư cần phân tích sâu sắc các quy định của từng quan hệ pháp luật, xem xét các yếu tố cấu thành của từng quan hệ để xác định. Cụ thể là, theo quy định tại Điều 594, 595 của Bộ Luật dân sự năm 2015 sự khác biệt của việc thực hiện công việc không có ủy quyền với việc thực hiện công việc có ủy quyền ở những điểm cơ bản sau:

Lựa chọn từ ngữ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Luật sư cần phân tích sự khác biệt của việc thực hiện công việc không có ủy quyền với có ủy quyền

Luật sư cần phân tích sâu sắc các quy định của từng quan hệ pháp luật, xem xét các yếu tố cấu thành của từng quan hệ để xác định. Cụ thể là, theo quy định tại Điều 594, 595 của Bộ Luật dân sự năm 2015 sự khác biệt của việc thực hiện công việc không có ủy quyền với việc thực hiện công việc có ủy quyền ở những điểm cơ bản sau:

(i) Điều kiện áp dụng Điều 104 của Bộ Luật dân sự năm 2005 là giữa các bên không có thỏa thuận ủy quyền (không phụ thuộc vào hình thức biểu hiện sự thỏa thuận ủy quyền, có thể bằng văn bản, lời nói hoặc bảng hành vi…). Người thực hiện công việc của người khác phải tự coi đó là nghĩa vụ của mình. Họ thực hiện công việc của người khác tự giác như thực hiện công việc cho chính mình. Công việc thực hiện trong quan hệ pháp luật này không phải là nghĩa vụ pháp buộc, trước thời điểm thực hiện công việc hai bên chủ thể hoàn toàn không có một sự ràng buộc nào. Có thể nói, dấu hiệu thiện chí, tự nguyện phải là dấu hiệu đầu tiên, tiên quyết để xác định chủ thể thực hiện công việc không có ủy quyền và lợi ích của người khác.

(ii) Điều kiện cần và đủ ngoài yếu tố thiện chí, tự nguyện trong quan hệ thực hiện công việc không có ủy quyền phải là việc thực hiện vì lợi ích của người có công việc. Quy định của pháp luật hiện hành không rõ ràng đối với việc xác định thế nào là vì lợi ích của người có công việc. Tuy nhiên, xét về bản chất vì không phải là nghĩa vụ bắt buộc và pháp luật chỉ quy định nghĩa vụ của người thực hiện công việc không có ủy quyền là thực hiện phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Do vậy, trước khi tiến hành công việc, người thực hiện công việc phải ý thức được nếu công việc đó không ai quan tâm thực hiện thì có thể gây thiệt hại cho chủ sở hữu hoặc người có công việc. Có nghĩa là, công việc phải đặt trong tình trạng cấp thiết mà nếu không có việc thực hiện công việc không có ủy quyền thi sẽ gây thiệt hại cho người có công việc được thực hiện, đây là trường hợp khó khăn mang tính tạm thời. Ví dụ: A nhờ B trông giữ vườn cây vải, tại thời điểm trông giữ cây vài đã đến mùa thu hoạch, nếu không thu hoạch đúng thời hạn thì trái vải sẽ hỏng hết. Vì vậy, B đã tiến hành thu hoạch vải để bảo quản mặc dù không có sự ủy quyền của A. Đây được hiểu là việc thực hiện công việc vì quyền lợi của A.

Như vậy, khi tư vấn cho khách hàng khởi kiện và giúp khách hàng tham gia tranh tụng giải quyết vụ, việc dân sự, Luật sư phải xác định được quan hệ pháp luật tranh chấp, đưa ra những quan điểm, lập luận, đề xuất để Tòa án xác định chính xác quan hệ pháp luật. Chỉ khi định được đúng, đầy đủ quan hệ pháp luật mới là cơ sở lựa chọn và áp dụng quy phạm pháp luật nội dung phù hợp, tìm định hướng, dùng cho hoạt động thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng mình. Mục đích của hoạt động thu thập chứng cứ nhằm đạt được sự khẳng định những vấn đề về nội dung của đối tượng chứng minh là đúng đắn và xác thực. Mỗi vụ kiện dân sự phát sinh tại Tòa án thường chứa đựng những mâu thuẫn nhất định giữa các bên đương sự nên rất phức tạp. Để giải quyết được vụ, việc dân sự thì mọi vấn đề của vụ, việc dân sự đều phải được làm sáng tỏ trước khi Tòa án quyết định giải quyết vụ, việc dân sự.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96