Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được phân chia như thế nào?

10/06/2025
Nguyễn Như Ý
Nguyễn Như Ý
Đất đai là tài sản rất có giá trị nên phân chia thừa kế để đảm bảo quyền lợi của tất cả các người thừa kế khi người để lại di sản không có di chúc trở thành một vấn đề khá rắc rối. Bên cạnh đó, đất đai cũng là một loại tài sản rất đặc thù vậy làm thế nào để phân chia thừa kế với tài sản là đất đai.

1- Nguyên tắc chung:

Thừa kế theo pháp luật

Khi cha mẹ mất mà không để lại di chúc, việc phân chia đất đai (và các tài sản khác) sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể là theo thừa kế theo pháp luật được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015.

Dưới đây là các nguyên tắc và trình tự phân chia:

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Không có di chúc.

- Di chúc không hợp pháp.

- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp cha mẹ mất không để lại di chúc, di sản của họ sẽ được chia theo pháp luật.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

2- Các hàng thừa kế và thứ tự hưởng thừa kế

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

(i) Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

(ii) Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

(iii) Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc hưởng thừa kế:

- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ví dụ: Nếu cha mẹ mất, và họ có 3 người con, còn sống cả 3 người con. Thì đất đai của cha mẹ (được xác định là tài sản chung của cha mẹ hoặc tài sản riêng của mỗi người) sẽ được chia đều cho 3 người con (thuộc hàng thừa kế thứ nhất).

3- Xác định di sản

Trước khi chia, cần xác định rõ di sản của người đã mất là gì.

Nếu là tài sản chung của cha và mẹ (ví dụ: đất đai có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cả hai vợ chồng), thì khi một trong hai người mất, 1/2 tài sản đó thuộc về người còn sống, 1/2 còn lại là di sản của người đã mất để chia thừa kế.

Nếu là tài sản riêng của một người (ví dụ: đất được tặng cho riêng một người trước khi kết hôn, hoặc được thừa kế riêng), thì toàn bộ tài sản đó là di sản của người đó để chia thừa kế.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

4- Trình tự và thủ tục phân chia đất đai

Các bước cơ bản để phân chia đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc:

[a] Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ gồm có:

- Giấy chứng tử của cha và mẹ  

- Giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu đất đai (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của những người thừa kế (Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, CCCD/CMND của những người thừa kế)

- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).

Nộp hồ sơ tại Văn phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp không có tranh chấp và có thỏa thuận):

- Những người thừa kế sẽ cùng lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

- Văn bản này cần được công chứng/chứng thực. Nếu có người từ chối nhận thừa kế, cũng cần lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

- Thông báo công khai việc thừa kế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất trong vòng 15 ngày để không ai khiếu nại, tố cáo.

[b] Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản được công chứng, những người thừa kế sẽ đến cơ quan thuế để kê khai và nộp các khoản thuế, phí liên quan (nếu có).

Thường thì thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đối với tài sản nhận thừa kế được miễn trong trường hợp nhận thừa kế giữa cha, mẹ với con ruột, con nuôi. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện thủ tục kê khai theo quy định.

[c] Bước 3: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, những người thừa kế nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai) để làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.    

- Biên lai nộp thuế, phí (nếu có).

- Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế.

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đất đai.

[d] Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới

Sau khi hoàn tất thủ tục, những người thừa kế sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đứng tên của mình theo phần di sản được chia.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

5- Trường hợp có tranh chấp

Nếu giữa những người thừa kế phát sinh tranh chấp về việc phân chia di sản (ví dụ: không thống nhất được cách chia, ai được hưởng phần nào, hay có người cho rằng mình có đóng góp nhiều hơn...), thì việc phân chia sẽ phải giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền thông qua thủ tục khởi kiện tranh chấp thừa kế.

Lưu ý :

-Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế: Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người chết chết). Sau thời hạn này, nếu không có tranh chấp và di sản vẫn do một hoặc một số người thừa kế quản lý thì những người thừa kế đó đương nhiên được hưởng phần di sản của mình.

- Tài sản chung của vợ chồng: Cần lưu ý xác định rõ phần tài sản của cha và mẹ để lại. Khi một người mất, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, một nửa là của người còn sống, nửa còn lại là di sản của người đã mất để chia cho các thừa kế theo pháp luật.

- Sự đồng thuận: Nếu những người thừa kế cùng hàng có sự đồng thuận, việc phân chia sẽ diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều thông qua văn bản thỏa thuận.

- Tư vấn pháp lý: Trong các trường hợp phức tạp, hoặc khi có nhiều người thừa kế, tài sản đa dạng, hoặc có tranh chấp, nên tìm đến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để được tư vấn cụ thể và hỗ trợ thực hiện thủ tục để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

6- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được phân chia như thế nào? được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được phân chia như thế nào? có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư hôn nhân, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

 

 

 

 

0 bình luận, đánh giá về Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được phân chia như thế nào?

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.35930 sec| 978.789 kb