Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

29/12/2022
Đăng ký kết hôn là gì? Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào?

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527
Bài viết sau đây của Công ty Luật TNHH Everest sẽ chia sẻ cho bạn về đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào?

1. Đăng ký kết hôn là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Luật Hôn nhân và Gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Việc kết hôn được xác lập thông qua việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 thì Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hộ tịch.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch năm 2014 khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch năm 2014 khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào?
Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào?
Và theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký kết hôn có đề cập:

– Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP ; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;
Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
Như vậy thông qua quy định trên ta đã biết được câu trả lời cho câu hỏi đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào. Câu trả lời cho câu hỏi đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như thế nào như sau: Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện khi bạn đăng ký tại nới thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi mà bạn tiến hành đăng ký kết hôn; khi đó chỉ có vợ hoặc chồng của bạn khác nơi thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi mà bạn tiến hành đăng ký kết hôn phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau:

Theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau: Thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài:

Giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài trong điều kiện bình thường: Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp Huyện.
Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã ở khi vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú: Thì Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

4. Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký lại kết hôn được quy định như sau:

– Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

Tờ khai theo mẫu quy định;
Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

– Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

1. Bài viết trong lĩnh vực pháp …. được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 024 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527

0 bình luận, đánh giá về Đăng ký kết hôn không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.17849 sec| 956.172 kb