Kỹ năng của Luật sư tại phiên toà sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế

"Pháp luật là đạo đức biển hiện ra bên ngoài, đạo đức là pháp luật ẩn giấu bên trong".

– Abraham Lincoln, tổng thống thứ 16 của Mỹ

Kỹ năng của Luật sư tại phiên toà sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế

Phù hợp với nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã có nhiều sửa đổi, bổ sung so với Bộ luật tố tụng năm 2004 mang tính đột phá trong quy định về trình tự, thủ tục tại phiên tòa. Theo đó, trình tự, thủ tục phiên tòa có sự thay đổi, gồm các thủ tục: [1] bắt đầu phiên tòa, [2] tranh tụng tại phiên tòa, [3] nghị án và tuyên án.

Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa được quy định từ Điều 247 đến Điều 263 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại thủ tục tranh tụng tại phiên tòa, Luật sư thực hiện kỹ năng trình bày, hỏi, tranh luận.

Liên hệ

I- KỸ NĂNG TRÌNH BÀY CỦA LUẬT SƯ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM TRANH CHẤP THỪA KẾ:

Bắt đầu thủ tục tranh tụng, Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn trình bày, sau đó đến trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn và cuối cùng là trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

1- Kỹ năng trình bày của Luật sư bảo vệ quyến lợi cho nguyên đơn:

Nội dung Luật sư trình bày là yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và căn cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Luật sư cần trình bày rõ ràng, ngắn gọn nhưng cụ thể từng yêu cầu của nguyên đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.

Phần trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn có thể theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung nên theo các nhóm tình tiết của vụ án làm căn cứ cho yêu cầu một cách logic như: nhóm tình tiết về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, thời điểm mở thừa kế... Việc trình bày về tình tiết cần gắn liền với chứng cứ. Xác định trình tự các nhóm tình tiết sẽ giúp Luật sư tránh được tình trạng trình bày một cách thiếu mạch lạc, thiếu chính xác, trùng lặp không đầy đủ về các tình tiết.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn là người trình bày đầu tiên, nên cần trình bày đầy đủ các nhóm tình tiết, chứng cứ của vụ án thừa kế. Tuy nhiên, Luật sư lưu ý không trình bày những tình tiết bất lợi cho nguyên đơn. Có nhiều phương pháp trình bày nhưng Luật sư nên trình bày các tình tiết và chứng cứ về các vấn đề cần giải quyết của vụ án thừa kế, cuối cùng là yêu cầu.

Để việc trình bày các nhóm tình tiết, chứng cứ theo trật tự logic, trước hết Luật sư trình bày tình tiết về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, tiếp theo là trình bày các tình tiết về thời điểm mở thừa kế, thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật, di sản thừa kế; trình bày về yêu cầu khởi kiện (yêu cầu chia thừa kế; xác định người thừa kế; tháo dỡ tài sản xây dựng trái phép trên đất...). Tùy thuộc vào tính chất phức tạp hay đơn giản của từng vụ án cũng như đối tượng tranh chấp trong mỗi vụ án cụ thể mà cách trình bày của Luật sư về các tình tiêt có sự khác nhau.

2- Kỹ năng trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn:

Sau trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn và trình bày bổ sung của nguyên đơn (nếu có) là trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn về ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn và các yêu cầu của bị đơn: yêu cầu chia thừa kế; yêu cầu thanh toán công sức quản lý, bảo quản, duy trì di sản; yêu cầu phản tố (nếu có)... tùy thuộc vào từng vụ án.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn trình bày các tình tiết và chứng cứ để khẳng định cho ý kiến và các yêu cầu của bị đơn là có căn cứ. Tuy nhiên, kỹ năng trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn khác với trình bày của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn. Đối với các nhóm tình tiết, chứng cứ đã thống nhất với trình bày của bên nguyên đơn thì không cần thiết phải trình bày lại mà chỉ trình bày ngắn gọn đồng ý với phần trình bày của bên nguyên đơn. Do đó, Luật sư tập trung trình bày cụ thể, đầy đủ những tình tiết, chứng cứ không thống nhất với trình bày của bên nguyên đơn.

Dù bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn hay bị đơn thì khi trình bày các tình tiết, chứng cứ, yêu cầu, ý kiến của Luật sư cần phải diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng và logic; không trình bày, diễn đạt văn hoa, dài dòng. Ngoài ra, Luật sư phải sử dụng các thuật ngữ luật học một cách chính xác; không sử dụng các từ ngữ mang tính địa phương trừu tượng, khó hiểu. Các thuật ngữ luật học chính xác là các thuật ngữ đã được các văn bản pháp luật sử dụng. Ví dụ, thuật ngữ trong Bộ luật dân sự là người để lại di sản thừa kế, không phải là người để lại thừa kế; người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, không phải là người thừa kế bắt buộc; hoặc thuật ngữ trong Bộ luật tố tụng dân sự là người làm chứng, không phải là nhân chứng; người chưa thành niên, không phải là vị thành niên...

II- KỸ NĂNG HỎI CỦA LUẬT SƯ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM TRANH CHẤP THỪA KẾ:

Kỹ năng hỏi của Luật sư trong vụ án thừa kế phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế, việc chuẩn bị phương án hỏi, kỹ năng lắng nghe và ghi chép tại phiên tòa.

Sau phần trình bày về yêu cầu và ý kiến, việc hỏi các đương sự. người tham gia tố tụng khác để làm rõ các vấn đề về nội dung vụ án được thực hiện. Đây cũng là nghệ thuật đòi hỏi Luật sư vận dụng sụ hiểu biết sâu rộng về pháp luật thừa kế và pháp luật khác có liên quan, hiểu sâu sắc về đặc điểm của vụ án thừa kế, về bối cảnh của từng vụ án, về đặc điểm tâm lý của từng đương sự.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thứ tự hỏi đã được đảo lại theo hướng không phải Hội đồng xét xử hỏi trước sau đó đến Luật sư như quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự năm  2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 mà thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau: Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để Luật sư thực hiện kỹ năng hỏi.

Theo nguyên tắc chung, Luật sư chỉ đặt các câu hỏi để yêu cầu khách hàng của mình hoặc những người tham gia tố tụng khác trả lời cho Toà án nhằm làm rõ những tình tiết quan trọng, có giá trị trong vụ án thừa kế mà các bên chưa trình bày, trình bày chưa rõ hoặc có sự mâu thuẫn và không hỏi trùng lắp. Chính vì vậy, khi nghe trình bày của Luật sư bên đối tụng, đương sự và người tham gia tố tụng khác về các tình tiết của vụ án thừa kế, Luật sư phải tập trung lắng nghe và ghi chép những tình tiết Luật sư, các bên đương sự trình bày để từ đó Luật sư không đặt các câu hỏi trùng lặp và không hỏi về các tình tiết mà các bên đã trình bày... Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh về một tình tiết nào đó, mặc dù đã có người hỏi rồi nhưng Luật sư có thể hỏi lại bằng câu hỏi khác.

Ví dụ: Luật sư đối tụng đã hỏi bị đơn về nguồn gốc của tài sản tranh chấp, bị đơn đã trình bày tài sản đó là của bố, mẹ những người thừa kế trong vụ án, đã được thể hiện trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất (hồ sơ địa chính). Luật sư muốn nhấn mạnh vấn đề này thì khi hỏi bị đơn không nên hỏi lại câu hỏi đó mà sử dụng cách hỏi khác. Chẳng hạn, ông (bà) đã trình bày theo các giấy tờ về quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp thì nguồn gốc là của bố, mẹ của ông (bà) phải không. Câu hỏi này sẽ làm tiền đề để Luật sư phát triển các câu hỏi tiếp theo nhằm làm rõ các tình tiết trong vụ án theo ý đồ của Luật sư.

Các câu hỏi được Luật sư sử dụng có thể là câu hỏi đóng, câu hỏi mở, hỏi trực tiếp, hỏi vòng quanh... để xác định chính xác các vấn đề cần giải quyết của vụ án thừa kế. Song, Luật sư cũng có thể hỏi đương sự về việc hiểu như thế nào về nội dung của quy định pháp luật (điểm, khoản, điều) làm cơ sở cho việc tranh luận (đặc biệt trường hợp có tranh luận liên quan đến áp dụng luật).

Luật sư tập trung hỏi để làm rõ các vấn đề các bên còn tranh chấp, các vấn đề cần tiếp tục chứng minh trong vụ án. Về cách hỏi, Luật sư hỏi làm rõ về từng vấn đề còn tranh chấp, cần tiếp tục chứng minh tại phiên tòa. Ví dụ, các bên đương sự trong vụ án thừa kế còn tranh chấp về người để lại di sán thừa kế, tính hợp pháp của di chúc về hình thức, thì Luật sư tập trung bởi các tình tiết về người để lại di sản thừa kế xong mới hỏi để làm rõ hình thức, nội dung của di chúc, cần tránh tình trạng đang hỏi vấn đề này lại chuyển sang bởi vấn đề khác một cách lộn xộn, không logic. Câu hỏi cần rõ ràng, dễ hiêu, ngắn gọn, cụ thể.

III- KỸ NĂNG TRANH LUẬN CỦA LUẬT SƯ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM TRANH CHẤP THỪA KẾ:

Tranh luận trong vụ án dân sự nói chung, vụ án thừa kế nói riêng là việc phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng. Sau khi phát biếu, lập luận các bên tiếp tục đối đáp. Vụ án có Luật sư bảo vệ quyền lợi cho đương sự thi tranh luận và đối đáp là nhiệm vụ cùa Luật sư.

Tranh luận và đốii đáp là hai kỹ năng khác nhau mà Luật sư cần có sự phân biệt. Thực hiện tốt việc tranh luận và đối đáp đòi hỏi Luật sư phải có kỹ năng tranh luận, đối đáp nói chung và kỹ năng tranh luận, đối đáp trong vụ án thừa kế nói riêng. Khi phát biểu quan điểm tranh luận, đối đáp, Luật sư mỗi bên phải đưa ra các căn cứ thực tế và các căn cứ pháp lý để khẳng định quan điểm, yêu cầu, đề xuất của mình. Việc đưa ra căn cứ phải dựa trên cơ sở đánh giá, sử dụng chứng cứ được thu thập trong quá trình giải quyết vụ án, kết quả trình bày, hỏi tại phiên tòa, đồng thời phân tích viện dẫn luật nội dung để đề xuất quan điểm của mình về tình tiết của vụ án, về việc giải quyết từng yêu cầu hoặc ý kiến phản bác đối với yêu cầu.

Nhằm tránh bỏ sót các tình tiết cần tranh luận, đối đáp hoặc tranh luận, đối đáp trùng lặp, lộn xộn, rườm rà và bảo đảm sự khoa học, Luật sư cần sắp xếp danh mục các tình tiết, các vấn đề cần tranh luận theo một trình tự logic (tranh luận, đối đáp xong tình tiết, vấn đề này mới chuyển sang tranh luận về tình tiết, vấn đề khác...).

Đặc biệt, do đặc thù của vụ án thừa kế, các đương sự trong vụ án thừa kế thường là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột, anh, chị em con chú con bác ruột, ông, bà, cháu... Những người này gắn kết với nhau bởi mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng của một hoặc nhiều thế hệ trong gia đình, dòng tộc. Mặt khác, quan hệ thừa kế phản ánh những đặc thù nhất về truyền thống văn hóa, giá trị đạo đức, phong tục, tập quán vùng, miền mỗi dân tộc. Vì vậy, khi tranh luận bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, Luật sư chú ý đến vấn đề này, tránh làm tổn thương đến tình cảm của các đương sự có quyền lợi đối lập khác đặc biệt là đương sự thuộc nhóm người yếu thế. Đồng thời, Luật sư có thể sử dụng các giá trị đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp của từng vùng, từng dân tộc, pháp luật về bảo vệ quyền lợi của nhóm đương sự yếu thế trong xã hội để tranh luận, đối đáp. Điều này đòi hỏi Luật sư áp dụng linh hoạt trong từng vụ án cụ thể.

1- Kỹ năng tranh luận của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn phát biểu quan điểm tranh luận trước. Trước khi phát biểu quan điểm tranh luận. Luật sư cần xác định phạm vi các vấn đề cần tranh luận. Phạm vi các vấn đề Luật sư cần tranh luận trong vụ án thừa kế là các vấn đề cần giải quyết của vụ án thừa kế. Luật sư nhận định về các tình tiết của vụ án trên cơ sở đánh giá chứng cứ, khẳng định giá trị chứng minh của từng chứng cứ, của hệ thống chứng cứ và viện dẫn các quy định cua pháp luật về thừa kế và các quy định của pháp luật có liên quan làm căn cứ cho nhưng kết luận của mình.

Ví dụ: kết luận về nguồn gốc tài sản tranh chấp là di sản thừa kế của cụ A, cụ B; về thời điểm người để lại di sản chết... Do phát biểu quan điểm tranh luận trước nên Luật sư phải tranh luận và đưa ra kết luận về từng tình tiết, từng vấn đề cần giải quyết của vụ án thừa kế như: về người để lại di sản; về người thừa kế (theo luật, theo di chúc); về thời điểm mở thừa kế; về di sản thừa kế... Từ đó, Luật sư đề xuất với Hội đồng xét xử căn cứ các quy định của pháp luật chấp nhận từng yêu cầu của nguyên đơn, không chấp nhận hoặc chấp nhận một phần yêu cầu phản tố hoặc các yêu cầu khác của bị đơn…

Luật sư cần sắp xếp đề xuất về yêu cầu phản bác; yêu cầu theo một trình tự logic. Ví dụ: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bị đơn ông Nguyễn Văn A,  bà Lê Thị B với ông  Trần Văn C xác lập ngày… tháng… năm vô hiệu;  chấp nhận yêu cầu được chia thừa kế bằng hiện vật của nguyên đơn đối với di snar thừa kế của cụ Nguyễn Văn A, chia cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn N quyền  sử dụng đất diện tích…m2, có chiều dài… rộng… các mặt tiếp giáp… tại thửa số… 

2- Kỹ năng tranh luận của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn:

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn  phát biểu quan điểm tranh luận sau khi luật sự bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn và nguyên đơn phát biểu, do   đó cần phải có kỹ năng tranh luận khác với luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn. Trong thời gian nghe bên nguyên đơn phát biểu quan điểm tranh luận, kết hợp với kết quả nghiên cứu hồ sơ quá trình hỏi tại phiên tòa. Luật sư cần có kỹ năng tổng hợp nhanh những tình tiết, những vấn đề  trong vụ án  thừa kế mà các bên đã thống nhất hoặc còn tranh chấp. Từ đó, Luật sư xacs định phạm vi các vấn đề cần tranh luận với bên nguyên đơn thì không cần thiết phải tranh luận lại. Do đó, Luật sư tập trung phát biểu quan điểm tranh luận về những tình tiết, các vấn đề mà các bên  còn có sự tranh chấp trong vụ án  thừa kế.

Giống như Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn, luật sư bảo vệ cho nguyên đơn, luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn đánh giá, sử dụng  chứng cứ và viện dẫn quy định của pháp luật để phản bác lại từng tình tiết, từng vấn đề còn có sự mâu thuẫn với bên nguyên đơn, Luật sư có thể phát biểu quan điểm tranh chấp sau:

"Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, kết quả hỏi và nội dụng  phát biểu tranh luận của bên nguyên đơn tại phiên tòa ngày hôm nay, thay mặt bên bị đơn, tôi xin phát biểu ý kiến tranh luận lại với những ý kiến và quan điểm của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bên nguyên đơn như sau: Trước hết, bên bị đơn thống nhất với phát biểu quan điểm tranh luận cùa bên nguyên đơn về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, thời điểm mở thừa kế. Vì vậy chúng tôi không phát biểu quan điểm tranh luận về những vấn đề này. Tuy nhiên, bên bị đơn không thông nhất với quan điểm của bên nguyên đơn về các vấn đề sau: Thứ nhất, về nguồn gốc tài sản tranh chấp; Thứ hai, về vấn đề tôn tạo di sân thừa kế của bên bị đơn; Thứ ba, về công sức quản lý, duy trì di sản thừa kế của bên bị đơn; Thứ tư, về yêu cầu chia di sản thừa kế bằng hiện vật của bên nguyên đơn...”.

Cuối phần tranh luận, Luật sư cũng cần đề xuất với Hội đồng xét xử căn cứ vào các quy định của pháp luật thừa kế, pháp luật tố tụng không châp nhận nhừng yêu cầu nào của bên nguyên đơn; chấp nhận yêu cầu phản tố và các yêu cầu khác của bị đơn. Luật sư có thể phát biêu như sau: “Từ nhừng phân tích trên, bên bị đơn kính đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều... Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (Điều... Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005), Điều... Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: không chấp nhận yêu cầu chia bằng hiện vật di sản thừa kế của bên nguyên đơn; chấp nhận yêu cầu thứ nhất, thứ hai... của bị đơn”.

IV- KỸ NĂNG ĐỐI ĐÁP CỦA LUẬT SƯ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM VỤ ÁN TRANH CHẤP THỪA KỀ:

Theo quy định của pháp luật, sau phát biểu quan điểm tranh luận là phần đối đáp của các bên đương sự. Để thực hiện tốt việc đối đáp, trúng chủ đề và đúng quá trình diễn biến của các phần trình bày, hỏi, tranh luận, Luật sư phải có kỹ năng lắng nghe, ghi chép, tổng hợp. Trước hết, Luật sư bảo vệ quyền lợi cho cả bên nguyên đơn và bên bị đơn đều phải xác định được phạm vi đối đáp. Phạm vi các vấn đề cần đối đáp trong vụ án thừa kế phụ thuộc vào quá trình tranh luận.

Sau khi các bên kết thúc tranh luận, Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn là người đối đáp trước về những vấn đề Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bên bị đơn (hoặc bị đơn) tranh luận. Theo ví dụ trên, sau khi bên bị đơn kết thúc phần tranh luận, phạm vi các vấn đề Luật sư bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn sẽ đối đáp là: nguồn gốc di sản thừa kế về vấn đề tôn tạo di sản thừa kế của bên bị đơn; công sức quản lý, duy trì di sản thừa kế của bên bị đơn; yêu cầu chia di sản thừa kế bằng hiện vật của bên nguyên đơn.

Trong những vấn đề thuộc phạm vi đôi đã; có thê có những vấn đề thống nhất hoặc không thống nhât với bên bị đơn hoặc không thống nhất tất cả các vấn đề. Điều này tùy thuộc vào từng vụ án thực tế mà Luật sư tham gia. Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn sau khi bên nguyên đơn kết thúc đối đáp cũng cần có “kỹ năng khoanh vùng” phạm vi các vấn đề tiếp tục đối đáp. Nếu thống nhất: được vấn đề nào với bên nguyên đơn sẽ không đối đáp lại, chỉ tiếp tục đối đáp những vấn đề mà các bên còn tranh chấp,

Ở ví dụ trên nếu sau khi nghe bên bị đơn tranh luận. Luật sư bảo vệ quyên lợi cho nguyên đơn thông nhất được về vấn đề tôn tạo di sản thừa kế sẽ phát biểu thống nhât với nguyên đơn và không đối đáp về vấn đề này mà tập trung đối đáp các vấn đề còn lại (nguồn gốc di sản thừa kế; công sức quản lý, duy trì di sản thừa kế của bên bị đơn; yêu câu chia di sản thừa kế bằng hiện vật).

Quá trinh đối đáp của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho các bên đương sự cũng phải đánh giá, sử dụng chứng cứ trong hồ sơ vụ án thừa kế, tại phiên tòa và viện dẫn quy định của pháp luật làm căn cứ cho nhận định, kết luận và đề xuất của mình, cần lưu ý, nếu đối đáp nhiều lần về một vấn đề nhưng không có nội dung khác với những lần đối đáp trước sẽ dẫn đến trùng lặp. không cần thiết.

Luật sư nên trình bày ngắn gọn và đối đáp thẳng vào vấn đề, đồng thời nếu cần thiết dùng ngay lập luận cua chính Luật sư bảo vệ quyền lợi cho đương sự đối lặp để phản bác lại. Trong bất kỳ trường hợp nào thì Luật sư cũng phải tôn trọng sự điều khiển của chủ tọa phiên toà, tránh tình trạng ‘tranh cãi tay đôi” với những người tham gia tranh luận. Cuối cùng, Luật sư kết luận và đề xuất với hội đồng xét xử về từng vấn đề đỏi đáp.

Quá trình tranh luận, đối đáp nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Luật sư đề nghị Hội đồng xét xử trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong thì tiếp tục tranh luận, đối đáp.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
4.7 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Kỹ năng của Luật sư tại phiên toà sơ thẩm giải quyết tranh chấp thừa kế

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.41646 sec| 1135.586 kb