Những nội dung cơ bản của Luật Luật sư

"Ở mặt tốt nhất, con người cao thượng nhất trong tất cả các loài động vật. Tách khỏi luật lệ và công lý, anh ta trở thành tồi tệ nhất".

- Aristotle, Triết gia Hy Lạp cổ đại.

Những nội dung cơ bản của Luật Luật sư

Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi: [1] Luật số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013; và: [2] Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. 

Luật Luật sư quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

Liên hệ

1- Phạm vi điều chỉnh của luật luật sư:

Luật Luật sư quy định những vấn đề cơ bản về luật sư và hành nghề luật sư như: tiêu chuẩn luật sư, điều kiện hành nghề luật sư, hoạt động hành nghề luật sư, hình thức hành nghề của luật sư, hình thức tổ chức hành nghề luật sư; hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam; thù lao và thanh toán chi phí; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính đối với luật sư; quản lý hành nghề luật sư.

2- Tiêu chuẩn luật sư:

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.(Điều 10 của luật luật sư)

3- Điều kiện hành nghề luật sư:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

4- Quy trình trở thành luật sư:

Quá trình 1: tham gia khóa đào tạo luật sư tại cơ sở đào tạo luật sư. Hiện nay cơ sở đào tạo luật sư chỉ có ở Học viện tư pháp tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đào tạo là 12 tháng. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Luật sư sẽ được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo luật sư.

Quá trình 2: sau khi có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo luật sư, tham gia tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nào thì người tập sự tham gia vào đoàn luật sư của địa phương đó. Thời gian tập sự là 12 tháng.

Yêu cầu đối với người hướng dẫn tập sự: có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư và không thuộc các trường hợp đang bị xử lý kỷ luật do vi phạm Luật luật sư, điều lệ và các quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp luật sư và quy định khác của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư. Mỗi luật sư không được hướng dẫn quá 03 người tập sự.

Quá trình 3: kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Sau 12 tháng tập sự hành nghề luật sư, ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét và lập danh sách những người tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lên Liên đoàn luật sư Việt Nam. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư sẽ tiến hành kiểm tra. Khi những người tập sự vượt qua bài kiểm tra sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Quá trình 4: Những người đã qua quá trình kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư lên ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tập sự hành nghề luật sư (theo mẫu);

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật (bản sao);

- Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao).

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, ban chủ nhiệm Đoàn luật sư sẽ chuyển hồ sơ và giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư lên Sở tư pháp. Thời hạn gửi là trong vòng 07 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Quá trình 5: gia nhập đoàn luật sư. Trải qua bước 4, người có giấy chứng nhận kiểm tra tập sự hành nghề luật sư sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị gia nhập đoàn luật sư (theo mẫu);

- Phiếu lý lịch tư pháp trong vòng 06 tháng kể từ khi có chứng chỉ hành nghề luật sư;

Những đối tượng được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư :

- Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

- Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

- Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

5- Quyền và Nghĩa vụ của luật sư:

Quyền của Luật sư (Khoản 1 Điều 21 Luật luật sư) gồm:

- Được pháp luật đảm bảo quyền hành nghề luật sư;

- Đại diện khách hàng theo quy định để tiến hành các công việc pháp lý;

- Hành nghề luật sư và lựa chọn hình thức hành nghề, hình thức tổ chức hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Được hành nghề luật sư trên cả nước và ở nước ngoài;

- Thực hiện các quyền khác dựa trên cơ sở pháp luật.

Nghĩa vụ của Luật sư (căn cứ tại Khoản Điều 21 Luật Luật sư), gồm:

- Tuân thủ theo các nguyên tắc hành nghề;

- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định pháp luật, quy tắc đạo đức ứng xử khi hành nghề;

- Có thái độ hợp tác và tôn trọng với các cơ quan nhà nước, người tiến hành tố tụng;

- Tham gia đầy đủ, kịp thời trong các vụ án khi cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công việc trợ giúp pháp lý;

- Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn cũng như nghiệp vụ bắt buộc;

– Thực hiện các nghĩa vụ khác được pháp luật quy định.

6- Hành vi bị nghiêm cấm đối với luật sư:

Trên cơ sở kế thừa quy định của Pháp lệnh luật sư năm 2001, Luật Luật sư quy định quyền, nghĩa vụ của luật sư trong hành nghề thành Điều riêng. Các quyền, nghĩa vụ này mang tính bao quát và được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực hành nghề của luật sư quy định tại Mục I Chương III của Luật Luật sư. Đồng thời, để tăng cường trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư, Luật Luật sư quy định các hành vi cụ thể bị nghiêm cấm đối với luật sư như:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ, việc.

- Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật.

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng.

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc.

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

7- Phạm vi hành nghề luật sư:

- Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa: cho người bị tạm giữ, bị can,bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

- Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trọng các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh ,thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự , hôn nhân và gia đình , kinh doanh , thương mại ,lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật

-Thực hiện các tư vấn pháp luật.

- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật

- Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư.

8- Hình thức hành nghề của luật sư:

Điều 23 Luật Luật sư quy định về hình thức hành nghề của luật sư. Theo đó, luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây:

- Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư;

- Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật này.

9- Tổ chức hành nghề luật sư:

Một Luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư tại phương có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên, gồm: Văn phòng luật sư và Công ty luật. Trong đó, công ty luật bao gồm Công ty Luật hợp danh, Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty :uật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

10- Thù lao và thanh toán chi phí:

Luật Luật sư kế thừa các quy định tương ứng của Pháp lệnh luật sư năm 2001 về thù lao và thanh toán chi phí. Theo đó, thù lao luật sư chỉ áp dụng đối với luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Đối với luật sư làm việc cho tổ chức trợ giúp pháp lý của Nhà nước, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức khác theo chế độ hợp đồng lao động thì được hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý về mức thù lao;đối với những vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
3.8 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Những nội dung cơ bản của Luật Luật sư

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.06415 sec| 1123.594 kb