Trang chủ » Thuế suất áp dụng trong hoạt động kinh doanh

Thuế suất áp dụng trong hoạt động kinh doanh

Những loại thuế áp dụng trong hoạt động kinh doanh đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam. Vậy thuế suất trong kinh doanh thế nào?

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Hầu hết các hoạt động kinh doanh và đầu tư ở Việt ảnh hưởng của những loại thuế sau đây:

– Thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Thuế giá trị gia tăng;

– Thuế nhà thầu nước ngoài; 

– Thuế chuyển nhượng vốn;

– Thuế nhập khẩu; 

– Thuế thu nhập cá nhân;

Ngoài ra, các loại thuế khác có thể có ảnh hưởng đến một số hoạt động nhất định, bao gồm:

– Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

– Thuế tài nguyên; 

– Thuế áp dụng đối với bất động sản; 

– Thuế xuất khẩu;

– Thuế bảo vệ môi trường 

Tất cả các loại thuế này đều được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất trong kinh doanh

Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp (thông thường công ty) được quy định trong Luật Thuế TNDN. Kể từ năm 2014, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông giảm từ 25% xuống ám 2015 có 02 mức thuế suất cơ bản: mức thuế suất 20% được áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng và mức thuế suất 22% áp dụng cho các doanh nghiệp không quá 20 tỷ đồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế mức suất là 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức suất là 20%, không phụ thuộc vào doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án. Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực , kiếm tìm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (như vàng, bạc, đá quý…) là 50% hoặc 40% tùy theo từng địa bàn.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất trong kinh doanh.

Ưu đãi về thuế suất: Thuế suất ưu đãi được quy định tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc các dự án có quy mô lớn. Các dự án đầu tư mở rộng thỏa mãn một số điều kiện nhất định cũng sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng không bao gồm các dự án được hình thành từ việc sáp nhập hoặc tại cơ cấu.

– Những lĩnh vực được Chính phủ Việt Nam khuyến khích đầu tư bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. môi trường, nghiên cứu khoa học, phát triển, sản phẩm phần mềm và năng lượng tái sinh.

– Những địa bàn được khuyến khích đồ, tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trong khu vực đô thị loại 1) và các địa bàn có điều kiều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.

– Những dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực sản xuất nghìn tỷ đồng trở lên (trừ dự án sản xuất mặt đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản), thực hiện năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng được một trong hai tiêu chí sau: Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm châm ni năm kể từ năm có doanh thu; hoặc (11) sử dụng trên 3.000 chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

Từ năm 2015, định nghĩa dự án đầu tư lớn bao gồm cả từ 12 nghìn tỷ đồng trở lên, giải ngân trong vòng 5 năm kể từ cấp phép (không bao gồm dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) và sử dụng công nghệ được thẩm định theo các quy định liên quan.

Ngoài ra, các dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cũng được ưu đãi thuế TNDN nêu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm ngành dệt may, da giày, điện tử – tin học, sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương, tính đến ngày 01/01/2015.

Thông thường, mức thuế suất ưu đãi 10% được áp dụng trong thời hạn 15 năm và mức thuế suất ưu đãi 20% được áp dụng trong thời hạn 10 năm phát sinh doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Từ ngày 01/01/2015, thuế suất ưu đãi 15% được áp dụng hợp. Thời gian áp dụng ưu đãi có thể được gia hạn. Trong một trường hợp cụ thể được gia hạn trong một số trường hợp cụ thể. Từ ngày 01/01/2016, doanh nghiệp có ế suất ưu đãi 20% Sẽ được hưởng thuế suất 17%. Hết thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi, thuế suất thuế TNDN phổ thông sẽ ột số lĩnh vực xã hội hóa (như giáo dục, y tế…) được hưởng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Người nộp thuế có thể được hưởng ưu đãi về miễn thuế hoặc giảm thuế. Thời gian miễn thuế  nhất định từ năm đầu thuế, sau đó là giai với mức thuế suất giảm ở mức 50% so với mức thuế suất đang áp dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các tiêu chí để được hưởng ưu đãi miễn và giảm được quy định cụ thể đãi thuế, thì thời gian từ khi doanh nghiệp ở chí để được hưởng ưu đãi thuế, thuế có thể được hưởng ưu đãi về miễn thuế hoặc giảm miễn thuế được tính liên tục trong một giai đoạn năm đầu tiên doanh nghiệp kinh doanh có thu nhập chịu là giai đoạn giảm thuế với thuế suất giảm ở mức 50%.Tuy nhiên, trong trường hợp doanh ng có thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu từ năm đầu dựng và vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hoặc người dân thiểu số được hưởng thêm các ưu đãi giảm thuế khác.

Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác (quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) trong các trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN về lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96