Trang chủ » Tư vấn xin giấy phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp

Tư vấn xin giấy phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp

c dự án đầu tư nói chung đều cần các giây phép như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp… hoặc phê chuẩn từ các cơ quan quản lý doanh nghiệp và đầu tư. 
hoạt động tư vấn đầu tư
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198
Luật sư cần nằm rõ các quy định về thủ tục, trình tự, hồ sơ liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp. Theo Luật Dầu tư 2014, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư chứ không phải giấy phép cho việc đầu tư tại Việt Nam như theo Luật Đầu tư 2005 nữa. Do vậy, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có những thay đổi về bản chất so với giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2005, theo hướng, Nhà nước Việt Nam không cấp phép cho nhà đầu tư đầu tư vào Việt Nam mà chỉ ghi nhận việc đầu tư của nhà đầu tư tại Việt Nam theo yêu cầu của chính họ.
Ngoài ra, Luật Đầu tư 2014 không buộc nhà đầu tư trong nước phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm từ 51% vốn điều lệ sẽ phải áp dụng thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục xin giấy phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài

Về thủ tục đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2014 như sau:

  • Xin chủ trương đầu tư từ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với những dự án thuộc diện phải cấp chủ trương đầu tư hoặc đăng ký xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan đầu tư;
  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Thực hiện dự án.

Những lưu ý trong quá trình tư vấn đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp

Trong quá trình tư vấn đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp. Luật sư cần lưu ý một số điểm sau:

  • Thông thường khách hàng và Luật sư không có nhiều cơ hội gặp gỡ trực tiếp mà có thể làm việc thông qua email, điện thoại… Vì vậy, cần thống nhất cách thức liên lạc và kế hoạch làm việc với khách hàng;
  • Các hướng dẫn của Luật sư cần được đưa ra một cách tỉ mỉ, chi tiết, ngắn gọn và dễ thực hiện;
  • Khách hàng thường quen với hệ thống pháp luật của quốc giả nơi họ sinh sống hoặc kinh doanh và xa lạ với hệ thống pháp luật Việt Nam khi họ đầu tư vào Việt Nam, do vậy, Luật sư cần giải thích rõ những khác biệt về pháp luật Việt Nam để khách hàng hiệu, nhất là các khái niệm cơ bản về pháp luật đầu tư;
  • Trên thực tế, còn tồn tại tình trạng các cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký đầu tư tại mỗi địa phương có cách hiểu và giải thích Luật Đầu tư chưa thống nhất. Do vậy, Luật sư cũng cần lưu ý tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý đầu tư – kinh doanh tại địa phương để có những dự phòng cần thiết.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp có thể sẽ khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể, do đó, Luật sư cần kiểm tra các quy định của luật và thực tế để từ đó chuẩn bị một danh mục tài liệu đầy đủ cho giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp để khách hàng và Luật sư dễ theo dõi, tránh thiếu sót hồ sơ.

Hơn nữa, có sự khác biệt giữa thời hạn đánh giá và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp trong luật và trên thực tế từ phía các cơ quan quản lý đầu tư và doanh nghiệp, vì vậy, Luật sự cần tư vấn cho khách hàng linh động trong kế hoạch kinh doanh của mình tránh thiệt hại cho khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96