Đất có mặt nước ven biển được quy định như thế nào?
Đất có mặt nước ven biển là loại đất đặc biệt, được hình thành từ khu vực ven biển, bao gồm phần đất liền tiếp giáp biển và khu vực mặt nước ven bờ, thường được sử dụng cho các mục đích như nuôi trồng thủy sản, du lịch, dịch vụ biển, cảng biển hoặc bảo tồn sinh thái.
Theo Luật Đất đai 2013, đất có mặt nước ven biển thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được Nhà nước cho thuê là chủ yếu, hạn chế giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhằm bảo đảm quản lý thống nhất và khai thác bền vững tài nguyên biển.

1 - Đất có mặt nước ven biển là gì?
Theo Luật Đất đai 2024, đất có mặt nước ven biển là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm khu vực mặt nước ven bờ biển, đầm phá, vịnh, bãi triều và phần đất liền gắn liền với mặt nước được sử dụng cho các hoạt động kinh tế biển, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng thủy sản, cảng biển hoặc bảo tồn sinh thái.
Khác với các loại đất thông thường, đất có mặt nước ven biển vừa chịu sự điều chỉnh của pháp luật đất đai, vừa chịu sự quản lý theo quy hoạch không gian biển, nhằm bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
2 - Nguyên tắc quản lý đất có mặt nước ven biển
Luật Đất đai 2024 xác định rõ các nguyên tắc quản lý, sử dụng đất có mặt nước ven biển, bao gồm:
- Phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch không gian biển
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền biển đảo
- Không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven biển, phòng chống thiên tai, xói lở bờ biển
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Nhà nước tăng cường kiểm soát các hoạt động lấn biển, san lấp mặt nước, hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa hình tự nhiên ven biển.
Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

3 - Hình thức sử dụng đất có mặt nước ven biển
Theo quy định mới, Nhà nước chủ yếu cho thuê đất có mặt nước ven biển, thay vì giao đất như một số trường hợp trước đây. Cụ thể:
+ Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê
+ Thời hạn thuê đất căn cứ vào mục đích sử dụng, dự án đầu tư, nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo luật
Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc dự án trọng điểm quốc gia.
4 - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có mặt nước ven biển có các quyền cơ bản như:
- Sử dụng đất đúng mục đích được phê duyệt
- Khai thác lợi ích từ mặt nước theo dự án được cấp phép
- Được bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp trong thời hạn thuê
Song song với quyền lợi, người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ:
- Nộp tiền thuê đất, thuế và các khoản tài chính liên quan
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường khi pháp luật yêu cầu
- Không lấn chiếm, không chuyển mục đích sử dụng khi chưa được cho phép
- Hoàn trả mặt bằng, khôi phục hiện trạng khi hết thời hạn sử dụng đất
Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

5 - Những điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã:
- Quy định rõ hơn về mối quan hệ giữa đất ven biển và tài nguyên biển
- Tăng cường trách nhiệm của địa phương trong quản lý mặt nước ven biển
- Siết chặt điều kiện giao, cho thuê đất gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu
- Hạn chế tối đa tình trạng lấn biển tự phát, sử dụng đất sai mục đích
Theo Luật Đất đai 2024, đất có mặt nước ven biển là loại đất phi nông nghiệp đặc thù, được Nhà nước quản lý chặt chẽ, chủ yếu cho thuê và sử dụng theo quy hoạch nhằm bảo đảm phát triển kinh tế biển bền vững, lâu dài.
6 - Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest
[a] Bài viết Đất có mặt nước ven biển được quy định như thế nào? được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
[b] Bài viết Đất có mặt nước ven biển được quy định như thế nào? có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê Luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm