Trang chủ » Làm thế nào để soạn thảo bản mô tả sáng chế đúng chuẩn

Làm thế nào để soạn thảo bản mô tả sáng chế đúng chuẩn

Bản mô tả sáng chế là tài liệu bắt buộc trong đơn yêu cầu cấp bằng độc quyền sáng chế, không những là tài liệu kỹ thuật để công khai các nội dung kỹ thuật ra trước công chúng, mà còn là tài liệu xác định phạm vi quyền đối với sáng chế của chủ sở hữu. Do đó, khi soạn bản mô tả sáng chế phải bộc lộ đầy đủ và rõ ràng những điều trên.

soạn thảo bản mô tả sáng chế
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Các bước tiến hành soạn thảo bản mô tả sáng chế

Công việc này, thông thường được tiến hành theo các bước sau đây:

(i) Tìm hiểu mục đích của việc nộp đơn cấp bằng độc quyền sáng chế; 

(ii) Phân tích và chuẩn bị bản mô tả;

(iii) Soạn thảo và hoàn thiện bản mô tả.

Việc tìm hiểu mục đích của việc nộp đơn cấp bằng độc quyền sáng chế đóng vai trò quyết định đối với việc xác định nội dung phù hợp cho bản mô tả. Đối với mỗi mục đích thì bản mô tả phải có một nội dung phù hợp. Chẳng hạn, trường hợp phải có được Bằng độc quyền sáng chế mà vẫn giữ được phạm vi độc quyền, thì nội dung bản mô tả phải đủ rộng và chặt chẽ.

Bước phân tích và chuẩn bị bàn mô tả gồm có phân tích để hiểu và đầy đủ về sáng chế; xem xét phạm vi của sáng chế dựa vào tình trạng kỹ thuật, khái niệm và các thuật ngữ được sử dụng chuẩn bị hình vẽ và nội dung cho các phần của bản mô tả, lưu ý tính nhất quán giữa các thuật người được sử dụng trong phần phân tích và trên các hình với xác định dạng thể hiện yêu cầu bảo hộ.

Bước soạn thảo bản mô tả dựa vào phần tóm tắt sáng chế và phần tóm lược về thử nghiệm. Bản mô tả gồm các nội dung sau: tên sáng chế, yêu cầu bảo hộ, mô tả chi tiết sáng chế, mô tả vắn tắt các hình vẽ nếu sáng chế có hình vẽ.

Nội dung bản mô tả sáng chế

(i) Tên sáng chế phải được đặt sao cho có thể thể hiện được nội dung chính của chung chế một cách ngắn gọn và rõ ràng. Do đó nên sử dụng số lượng tối thiểu các từ và cụm từ để thể hiện tên sáng chế, nhưng vẫn đủ để chuyên gia trong lĩnh vực xác định được sáng chế thuộc về chuyên ngành nào. Cách đơn giản nhất để đặt tên sáng chế là sử dụng phần đầu câu của một điểm thích hợp trong phần yêu cầu báo hộ sau khi bản mô tả đã hoàn thành.

(ii)Yêu cầu bảo hộ là từ sở như xác định phạm vi bảo hộ của sáng chế và chính là phạm vi quyền sở hữu của Bằng độc quyền sáng chế khi văn bằng được cấp. Nội dung trình bày trong yêu cầu bảo hộ phải ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản để xác định đối tượng và phù hợp với phần mô tả sáng chế hình vẽ. Yêu cầu bảo hộ có thể được thực hiện theo dạng được mô tả nội dung, liệt kê dấu hiệu hoặc đưa ra các điểm khác biệt. Ở dạng thể hiện mô tả nội dung, các dấu hiệu cấu thành của sáng chế được mô tả theo trình tự thời gian hoặc theo mối quan hệ về vị trí giữa chúng, ví dụ: quy trình điều chế axit 5 nitro-2-furancarbonxylic bao gồm bước xử lý 5-nitrofurfural bằng hidrogen peroxit với sự có mặt của pyridin. Ở dạng liệt kê các dấu hiệu, các bước thực hiện quy trình hoặc các bộ phận của máy móc được mô tả bằng cách kết hợp thêm một số kỹ xảo vào dạng thể hiện mô tả nội dung, ví dụ: Quy trình điều chế G gồm ba bước: (1) cho A phản ứng với B để tạo ra C; (2) cho C phản ứng với D để tạo ra E; và (3) cho E phản ứng với F để tạo ra G. Dạng thể hiện đưa ra các điểm khác biệt được áp dụng trong trường hợp khi đơn yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế cho các sáng chế về cải tiến giải pháp kỹ thuật đã biết, ví dụ: Quy trình điều chế C bằng cách cho phản ứng với B khác biệt ở chỗ: (1) dùng X làm chất xúc tác; (2) dùng D làm dụng môi; và (3) duy trì nhiệt độ phản ứng nằm trong khoảng từ 100c đến 200°C và áp suất của phản ứng nằm trong khoảng từ 50 đến 70 atmotphe. Yêu cầu bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm độc lập và các điểm phụ thuộc của từng điểm độc lập, đề cập tới các đối tượng khác nhau với điều kiện các đối tượng này phải được coi là thống nhất, có mối quan hệ chung chặt chẽ với nhau, ví dụ: dược phẩm và quy trình sản xuất dược phẩm đó. Lưu ý, khi soạn thảo yêu cầu bảo hộ, cần sắp xếp các cụm từ sao cho dễ hiểu và các bộ phận đều được liên hệ với nhau, loại bỏ các yếu tố không cần thiết và lưu ý đến khái niệm thời gian khi các đối tượng là hệ thống, quy trình.

(iii) Mô tả chi tiết sáng chế phải được thể hiện sao cho căn cứ vào nội dung được mô tả trong đơn, bất kỳ người nào trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện ngay được sáng chế mà không cần tham khảo các tài liệu khác. Nội dung của phần này được chia thành các mục với các tên gọi tương ứng như sau: lĩnh vực kỹ thuật: tình trạng kỹ thuật của sáng chế; bản chất kỹ thuật của sáng chế; mô tả vắn tắt các hình vẽ (nếu có); mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế, ví dụ thực hiện sáng chế; hiệu quả của sáng chế. Mục “Lĩnh vực kỹ thuật mô tả ngắn gọn về lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế mà không cần thiết phải liệt kê tất cả các ứng dụng có thể của sáng chế, ví dụ, sáng chế đề cập tới quy trình điều chế A”. Mục “Tình trạng kỹ thuật của sáng chế” để cập đến các giải pháp kỹ thuật đã được công bố có liên quan tới sáng chế mà trên cơ sở đó sáng chế được tạo ra các khiếm khuyết của các công nghệ này, ví dụ “Đến nay đã biết quy trình điều chế B (Công bố đơn Patent Mỹ số…). Tuy nhiên, quy trình này có nhược điểm là….. Phần “Bản chất kỹ thuật của sáng chế tức là mục dịch của sáng chế đề cập đến cách sáng chế khắc phục các nhược điểm của tình trạng kỹ thuật, ví dụ. “sáng chế đề xuất quy trình điều chế An khắc phục được các nhược điểm… của quy trình đã biết”. Mục “mô tả văn tất các hình về chi cần thiết khi sáng chế có hình vẽ kèm theo trong đó chỉ cần nêu văn tắt loại hình vẽ và nội dung các hình vẽ đó thể hiện mà không cần phải mô tả mối quan hệ giữa các phần cũng như giải thích chi tiết các hình vẽ. Mục Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế đề cập đến cách thức thực hiện sáng chế được cho là có hiệu quả nhất. Nếu sáng chế có hình vẽ kèm theo để giải thích nội dung của sáng chế, thì phần giải thích chi tiết sáng chế có dựa vào hình vẽ phải được trình bày trong mục này. 

Về nguyên tắc, trên hình vẽ không được phép đưa vào những câu giải thích mà thường chỉ được dùng các chữ số hoặc các ký hiệu. Do đó, ở mục này cần phải giải thích về các chữ số hoặc các ký hiệu đó. Các ví dụ thực hiện sáng chế cần được giải thích chi tiết sao cho người trong lĩnh vực có thể thực hiện lại được các thử nghiệm đó trên thực tế. Mục “Hiệu quả của sáng chế”, mặc dù đôi khi được mô tả kết hợp với mô tả mục đích hoặc trong quá trình mô tả bản chất kỹ thuật của sáng chế nhưng vẫn nên được mô tả riêng bởi vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị của sáng chế.

Bước hoàn thiện Bản mô tả được tiến hành sau khi mô tả xong cả hai phần “Yêu cầu bảo hộ” và “Mô tả chi tiết sáng chế”. Nếu có hình vẽ, cần kiểm tra xem đã có các ký hiệu trên hình vẽ tương ứng với phần giải thích trong Bản mô tả hay chưa. Toàn bộ Bản mô tả được đọc kỹ lại để bảo đảm không có sự mâu thuẫn nào trong nội dung của Bản mô tả và việc sử dụng các thuật ngữ là thống nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96