Trang chủ »  Ảnh hưởng chuyển dịch vốn chủ sở hữu với cơ cấu quản trị

 Ảnh hưởng chuyển dịch vốn chủ sở hữu với cơ cấu quản trị

 Ảnh hưởng của việc chuyển dịch vốn chủ sở hữu đối với cơ cầu quản trị điều hành doanh nghiệp như thế nào? Cũng tìm hiểu rõ hơn tại bài này.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Sự chuyển dịch vốn của chủ sở hữu làm chuyển dịch về cơ cấu cơ quan quản trị điều hành doanh nghiệp

Những quyết định quan trọng nhất trong công ty đều được thông qua tại Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp và các quyết định này của công ty đều dựa trên số phiếu biểu quyết cụ thể của các thành viên và cổ đông góp vốn. Rất nhiều các quy định của công ty lấy tỷ lệ vốn của những người tham gia ra quyết định làm

Cơ sở cho việc xác định quyết định đó có hợp lệ knong. Ví dụ theo Điều 59 Luật doanh nghiệp 2014, cuộc họp cổ đông công ty TNHH được tiến hành khi có số thành viên dự họ hữu ít nhất 65% vốn điều lệ (lần thứ nhất), 50% vốn điều lệ ( lần thứ 2); tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định trong trường hợp Điều lệ công ty không quy định, nơi. quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp nêu được số phiếu đại diện ít nhất 65% (hoặc 75%) tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, thành viên góp 100 vốn của công ty trở lên được quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp của Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông…

Chúng ta thấy tỷ lệ vốn sở hữu của nhà đầu tư tỷ lệ thuận với mức độ ảnh hưởng của nhà đầu tư đối với hoạt động của doanh nghiệp… Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ càng cao thì quyền lực của nhà đầu tư càng nhiều đối với doanh nghiệp. Sự chuyển dịch đồng vốn giữa các nhà đầu tư có. thể là nguyên nhân gây ra sự bất ổn định trong cơ cấu quản trị điều hành doanh nghiệp. Trên thực tế, cơ cấu tổ chức quản trị điều hành của mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên tạo cảm giác khá ổn định hơn so với cơ cấu tổ chức quản trị điều hành của công ty cổ phần.

Việc chuyển dịch đồng vốn từ các thành viên trong công ty TNHH trước hết phải thực hiện việc ưu tiên cho các thành viên khác trong nội bộ công ty (Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014). Ngược lại đối với công ty cổ phần việc một cổ đông muốn bán cổ phiếu ra ngoài cho những người không phải cổ đông không bị bất kỳ sự cản trở nào, trừ trường hợp chuyên nhượng, chuyển dịch vốn chủ sở hữu của các cổ đông sáng lập hoặc do Điều lệ công ty quy định.

Chính vì vậy, việc thâu tóm cổ phiếu để đạt được một tỷ lệ nhất định làm cho người sở hữu có ảnh hưởng đến hoạt động trong công ty cổ phần tương đối dễ hơn so với việc mua lại phần góp vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Các Luật sư cần nắm thật vững ty CP hữu phần vốn góp/cổ phiếu, tỷ lệ số phiếu và các thẩm quyền tương đương của các thành viên/cổ đông trong công ty để tư vấn cho các sở hữu nên nắm giữ một tỷ lệ nào để đạt được mong muốn của trong công ty. Đề nắm vững tỷ lệ này, các Luật sư nên sử dụng vở kẻ bảng dưới đây.

Bảng liệt kê quyền của các thành viên trong công ty TNHH tương ứng với phần vốn sở hữu

Số thứ tự Tỷ lệ phần góp Quyền lợi
1 Thành viên góp tối thiểu 1% vốn của công ty 1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết của các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hộ đồng thành viên.

2. Có cổ phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định chưa góp đủ vốn trong thời hạn.

3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần góp vốn sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần góp vốn khi công ty giải thể hoặc phá sản.

5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.

7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đóc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại điều 72 của luật doanh nghiệp 2014.

2 Thành viên góp 10% vốn của công ty trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn Điều lệ công ty quy định Ngoài các quyền lợi được nêu trên còn có các quyền lợi sau”

  1. Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
  2. Kiểm tra xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.
  3. Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chéo sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty
  4. Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hộ đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồn thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.
3 Có phần vốn góp phần tối thiểu là 65% vốn điều lệ( trong cuộc họp lần thứ nhất) và có phần vốn góp tối thiểu là 65% của 50% vốn điều lệ ( trong cuộc họp lần thứ 2) 1. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ry.

2. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và thương thức huy động thêm vốn

3. Quyết đinh dự án đầu tư phát triển của công ty.

4. Quyết định giải pháp phát triển thị trường tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiện chủ tịch hội đồng quản thành viên, quyết định bổ nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đóc hoặc Tổng giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty.

6. Quyết định mức lương, thưởng và quyền lợi khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc tổng giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

7. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, Phương án xử lý lỗ của công ty.

Kỹ năng tiếp nhận, tổ chức, thực hiện công việc phần hai

Cách thức thể hiện ý tưởng khi soạn thảo bài viết pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1.  Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96