Kỹ năng của luật sư tham gia thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính

"Nếu bạn cho rằng bạn không thể trở thành một Luật sư tử tế, hãy chọn làm Người tử tế, đừng làm Luật sư".

Abraham Lincoln, Tổng thống thứ 16 của Mỹ

Kỹ năng của luật sư tham gia thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính

Thủ tục phúc thẩm trong tố tụng hành chính phát sinh trên cở sở kháng cáo của các đương sự, kháng nghị của Viện kiểm sát. Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là quyền của đương sự và người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính. Đây được xem là một trong nhưng quyền quan trọng đặc biệt của đương sự.

Kết thúc giai đoạn sơ thẩm vụ án hành chính, khách hàng có thể yêu cầu kháng cáo, tiếp tục nhờ Luật sư thực hiện việc kháng cáo; hoặc khách hàng không yêu cầu kháng cáo nhưng Luật sư xét thấy nếu kháng cáo thì quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng được bảo vệ, bảo đảm. Vì vậy, Luật sư cần xem xét căn cứ kháng cáo để tư vấn cho khách hàng về việc kháng cáo.

Liên hệ

I- KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ XEM XÉT CÁC CĂN CỨ KHÁNG CÁO VÀ ĐIỀU KIỆN KHÁNG CÁO

1- Luật sư xem xét các căn cứ khảng cáo

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sở thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. 

Kết thúc giai đoạn sơ thẩm vụ án hành chính có thể xảy ra các trường hợp: khách hàng yêu cầu kháng cáo, tiếp tục nhờ Luật sư thực hiện việc kháng cáo; hoặc khách hàng không yêu cầu kháng cáo nhưng Luật sư xét thấy nếu kháng cáo thì quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng được bảo vệ, bảo đảm. Vì vậy, Luật sư cần xem xét căn cứ kháng cáo để tư vấn cho khách hàng về việc có kháng cáo hay không. Để hình thành kỹ năng này, ngoài việc theo dõi diễn biến vụ án tại giai đoạn sơ thẩm để tìm ra những căn cứ, tình tiết là cơ sở cho việc kháng cáo, Luật sư còn phải dự tính khả năng Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ phán quyết như thế nào đối với kháng cáo.

Có nghĩa là, Luật sư phải thấy được mối liên hệ giữa căn cứ kháng cáo với quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trong trường hợp khách hàng yêu cầu kháng cáo nhưng căn cứ của khách hàng đưa ra không phải là cơ sở để Hội đồng xét xử phúc thẩm phán quyết thì việc kháng cáo sẽ vô nghĩa và không đạt hiệu quả.

Luật sư cần chú ý tìm các căn cứ kháng cáo sau đây:

(i) Đối với bản án: Phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án, có vi phạm tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm (ví dụ, không xác định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong khi có đương sự đó) hoặc phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm chưa đủ chứng cứ, tài liệu, không dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa sở thẩm.

(ii) Đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính cần xem xét các dấu hiệu bất hợp pháp về thẩm quyền ban hành, căn cứ pháp lý để ban hành.

Chỉ quyết định kháng cáo khi có các căn cứ đó.

Luật sư cần xem người kháng cáo muốn đưa ra yêu cầu gì khi kháng cáo và đối chiếu với quy định của pháp luật, đối chiếu vào trường hợp thực tế của khách hàng để giúp họ xác định đúng đối tượng kháng cáo là bản án sơ thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm, khi có căn cứ cho rằng bản án, quyết định đó là không khách quan, không phù hợp với nội dung của vụ án hoặc vi phạm tố tụng.

2- Luật sư xem xét các điều kiện kháng cáo

Kháng cáo là quyền tố tụng, bởi vậy khi thực hiện quyền kháng cáo phải tuân thủ triệt để các quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Đặc biệt là Luật sư thì càng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng hành chính về điều kiện để thực hiện quyền kháng cáo.

Các điều kiện kháng cáo gồm:

(i) Tư cách chủ thể kháng cáo

Luật sư cần kiểm tra người thực hiện việc kháng cáo có phải là chủ thể có quyền kháng cáo.

Theo Điều 204 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự là các chủ thể có quyền kháng cáo, cụ thể là:

Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm trừ phán quyết khiếu kiện về danh sách cử tri.

Đương sự là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính tự mình làm đơn kháng cáo, có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.

Đương sự là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó tự mình làm đơn kháng cáo.

Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự tự mình làm đơn kháng cáo.

Người đại diện theo pháp luật của đương sự (cá nhân, tổ chức) có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình thực hiện quyền kháng cáo.

Có nghĩa là, các đương sự trong vụ án hành chính có thể tự mình thực hiện quyền kháng cáo hoặc ủy quyền kháng cáo cho người đại diện thực hiện thay mình. Đây là điểm khác biệt của quyền kháng cáo so với quyền khởi kiện của người khởi kiện - người khởi kiện phái tự mình thực hiện quyền khởi kiện (định đoạt việc khởi kiện) mà không ủy quyền khởi kiện; tuy nhiên, họ có thể ủy quyền tham gia tố tụng hành chính cho người khác.

(ii) Về thời hạn kháng cáo

Thời hạn kháng cáo là khoảng thời gian được Luật Tố tụng hành chính quy định để người có quyền kháng cáo thực hiện việc kháng cáo. Do vậy, Luật sư phải xác định có nên kháng cáo hay không; nếu thực hiện kháng cáo Luật sư cần phải tuân thủ thời hạn kháng cáo do Luật Tố tụng hành chính quy định.

Khoản 1 Điều 206 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định: “Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án”.

Luật sư cần lưu ý về thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo để giúp đương sự kháng cáo đúng hạn luật quy định.

Nếu đương sự có mặt tại phiên tòa, hoặc vắng mặt khi Tòa tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày được tính từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án tuyên án. Cách tính này sẽ đảm bảo quyền kháng cáo cho đương sự trong trường hợp thời điểm tuyên án là thời điểm cuối cùng trong một ngày.

Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa, hoặc không có mặt khi Tòa tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày được tính từ ngày tiếp theo của ngày đương sự nhận được bản án hoặc ngày tiếp theo của ngày được niêm yết.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.

Luật sư cũng cần lưu ý về quyền kháng cáo quá hạn của đương sự trong trường hợp vì lý do khách quan mà việc thực hiện kháng cáo không trong thời hạn kháng cáo. Điều 208 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 đã quy định khá cụ thể và chi tiết về trường hợp kháng cáo quá hạn. Theo đó Luật sư cần gửi hoặc hướng dẫn khách hàng gửi đơn kháng cáo quá hạn tới Tòa án cấp sơ thẩm củng với các tài liệu chứng minh việc kháng cáo quá hạn vì lý do khách quan để Tòa án cấp sơ thẩm gửi đơn kháng cáo quá hạn cùng tài liệu để Tòa án cấp phúc thẩm. Nếu Tòa án chấp nhận lý do kháng cáo quá hạn thì khi đó Tòa án cấp sơ thẩm mới chuyển toàn bộ hồ sơ vụ án hành chính lên Tòa án cấp phúc thẩm. Trong nhiều trường hợp đương sự không thực hiện kháng cáo trong thời hạn do pháp luật quy định, như trường hợp đương sự chỉ ký hợp đồng với Luật sư trong giai đoạn sơ thẩm, sau giai đoạn này họ lưỡng lự trong việc quyết định kháng cáo hay không kháng cáo; hoặc ở giai đoạn sơ thẩm, họ thuê Luật sư này bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình đến giai đoạn phúc thẩm họ muốn thay đổi Luật sư khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; hoặc trước đó các đương sự không có Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp này lại muốn nhờ Luật sư... Dù ở tình huống nào Luật sư cũng cần nghiên cứu kỹ về kháng cáo quá hạn để giúp đương sự thực hiện quyền kháng cáo. Như vậy, để kháng cáo quá hạn có thể được xem xét chấp nhận thì Luật sư phải có được hoặc giúp khách hàng có được những tài liệu hợp pháp và liên quan để chứng minh kháng cáo quá hạn của đương sự là hoàn toàn vì lý do khách quan.

(iii) Về phạm vi kháng cáo

Ngoài thời hạn kháng cáo, để thực hiện quyền kháng cáo Luật sư cần phải giúp đương sự xác định phạm vi kháng cáo bởi theo quy định của pháp luật, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét những nội dung trong yêu cầu kháng cáo và những nội dung này phải là những nội dung đã được xem xét trong bản án, quyết định sơ thẩm. Vì vậy, Luật sư cần nắm vững các quy định về đối tượng kháng cáo để xác định phạm vi kháng cáo phù hợp. Muốn làm tốt điều này, Luật sư Cần phải nắm chắc vấn đề cơ bản của bản án, quyết định sơ thẩm, đặc biệt là những vấn đề ảnh hưởng tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Để làm được điều này, Luật sư cần đặt ra các câu hỏi và giải mã những nội dung sau:

Một là, yêu cầu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết chưa? Giải quyết được nội dung nào? Mức độ hài lòng của đương sự đối với những nội dung đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết?

Hai là, căn cứ pháp luật cũng như những lập luận của Tòa án cấp sơ thẩm trong việc ban hành bản án, quyết định sở thẩm là gì? Còn thiếu hay đã đầy đủ nhưng không thuyết phục?

Ba là, các tài liệu mà Tòa án cấp sở thẩm công bố tại tòa và tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ để ban hành bản án, quyết định sơ thẩm hay chưa?

Bốn là, có dấu hiệu nào cho thấy vi phạm về thủ tục tố tụng tại giai đoạn sơ thẩm hay không?

Ngoài ra, ở một số vụ án đặc thù, Luật sư còn phải xác định nội dung về bồi thường thiệt hại (nếu có) và vấn đề án phí nếu như có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật.

Phạm vi kháng cáo là điều kiện kháng cáo quan trọng không thể bỏ qua khi Luật sư tham gia giai đoạn phúc thẩm vụ án hành chính. Xác định đúng phạm vi kháng cáo giúp Luật sư thành công trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng của mình đồng thời củng cố niềm tin cho khách hàng ở các vụ án khác. Nhiều vụ án ở giai đoạn sơ thẩm vì một lý do khách quan mà Luật sư bảo vệ chưa thành công so với yêu cầu của khách hàng, đến giai đoạn phúc thẩm việc xác định chính xác phạm vi kháng cáo sẽ khắc phục kịp thời những bất lợi của khách hàng mà Luật sư chưa thể bảo vệ được ở giai đoạn sơ thẩm. Hơn nữa, phán quyết của Tòa án trong giai đoạn phúc thẩm có hiệu lực ngày, vì vậy, việc xác định chính xác phạm vi kháng cáo sẽ là một trong những điều kiện quyết định đến kết quả của bản án có hiệu lực có lợi hay bất lợi cho khách hàng của mình.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hành chính của Công ty Luật TNHH Everest

II- LUẬT SƯ GIÚP KHÁCH HÀNG THỰC HIỆN VIỆC KHÁNG CÁO

Khi đã trả lời được tất cả các câu hỏi trên, Luật sư thực hiện một số kỹ năng sau để thực hiện việc kháng cáo:

1- Luật sư hướng dẫn viết đơn kháng cáo

Luật sư hướng dẫn cho khách hàng soạn thảo đơn kháng cáo hoặc Luật sư trực tiếp soạn thảo đơn kháng cáo cho họ, tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa Luật sư và khách hàng về vai trò của Luật sư.

Đơn kháng cáo cần được viết ngắn gọn, dễ hiểu, đủ ý, trong đó nêu rõ họ tên người kháng cáo; tóm tắt nội dung bản án sơ thẩm, quyết định sơ thẩm; những nội dung mà người kháng cáo không đồng ý yêu cầu xem xét lại (phạm vi kháng cáo); những yêu cầu cụ thể khác.

Luật sư cần lưu ý kỹ năng trình bày nội dung kháng cáo:

- Các nội dung trình bày phải rõ ràng, dễ hiểu, logic và thuyết phục người đọc;

- Tránh trình bày lại diễn biến vụ việc, cũng không được kháng cáo những vấn đề mà Tòa án chưa xem xét hoặc chưa đặt ra ở cấp sơ thẩm;

- Tránh nêu yêu cầu chung chung, không chỉ rõ được các yêu cầu cụ thể trong đơn kháng cáo.

Về nguyên tắc kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm nào thì gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đó.

Mẫu đơn kháng cáo được quy định trong Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 (xem phụ lục).

Luật sư cũng cần lưu ý cho khách hàng quyền sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo hoặc trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

2- Luật sư giúp khách hàng chuẩn bị các tài liệu kèm theo đơn kháng cáo

Luật sư giúp hoặc hướng dẫn người kháng cáo chuẩn bị các tài liệu sẽ gửi kèm theo đơn kháng cáo như bản án, quyết định sơ thẩm, các tài liệu khác làm căn cứ cho việc kháng cáo. Trường hợp cần thiết, Luật sư hướng dẫn, giúp khách hàng chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ bổ sung mà ở giai đoạn sơ thẩm chưa cung cấp cho Tòa án.

3- Luật sư hướng dẫn khách hàng gửi đơn kháng cáo

Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có bước đột phá về bản chất giải quyết vụ án hành chính, đó là chuyển từ tố tụng xét hỏi sang tố tụng tranh tụng. Tính chất và nguyên tắc tranh tụng trong giải quyết vụ án hành chính đòi hỏi đương sự cũng như Luật sư chủ động thực hiện quyền của mình đặc biệt là quyền cung cấp các tài liệu, chứng cứ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong giai đoạn phúc thẩm, Luật sư cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ đầy đủ để minh chứng và bảo vệ các yêu cầu đặt ra trong đơn kháng cáo.

Cùng với việc gửi đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Luật sư hướng dẫn hoặc giúp đương sự nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm khi có yêu cầu của Tòa án nhận đơn kháng cáo. Theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính thì đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo. Nếu trong thời hạn này, người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như không kháng cáo trừ trường hợp có lý do chính đáng. Khoản 2 Điều 209 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định: “Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo”. Theo quy định pháp luật hiện hành về án phí thì mức tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng/1 vụ án hành chính/1 người kháng cáo (Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14).

Hiện nay, cơ quan thi hành án cùng cấp với Tòa án thụ lý vẫn là cơ quan có trách nhiệm thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Do vậy, tiền tạm ứng án phí sẽ được nộp tại cơ quan thi hành án theo hướng dẫn của Tòa án.

III- LUẬT SƯ THAM GIA TRANH TỤNG TẠI GIAI ĐOẠN PHÚC THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 

1- Luật sư chuẩn bị cho việc tham gia phiên tòa

Sau khi nộp đơn kháng cáo và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ chuyển đơn kháng cáo và hồ sơ vụ án hành chính cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị, các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án thụ lý.

Bắt đầu từ thời điểm thụ lý vụ án phúc thẩm đến thời điểm mở phiên tòa, Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành các hoạt động tố tụng theo các thời hạn luật định: thời hạn chuẩn bị xét xử và thời hạn mở phiên tòa. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm tính từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi ra một trong các quyết định, tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Trừ vụ án hành chính xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 60 ngày (khoản 1 Điều 221 Luật Tố tụng hành chính), đối với vụ việc phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 2 Điều 221 Luật Tố tụng hành chính). Thời hạn chuẩn bị mở phiên tòa phúc thẩm: kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm đến ngày mở phiên tòa là 30 ngày, nếu có lý do chính đáng là 60 ngày (khoản 3 Điều 221 Luật Tố tụng hành chính).

Trong giai đoạn này. Luật sư thực hiện các công việc chuẩn bị cho phiên tòa phúc thẩm để bảo vệ quyền lợi cho đương sự, hoặc để tư vấn cho đương sự. Cụ thể là:

Thứ nhất, Luật sư nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính, bản án hành chính sơ thẩm để đánh giá các vấn đề về nội dung vụ án, về tố tụng đã được thực hiện ở cấp sơ thẩm

Từ kết quá nghiên cứu đó, Luật sư có thể giúp đương sự bổ sung hoặc thay đổi yêu cầu kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, hoặc tại phiên tòa phúc thẩm. Luật sư cần nắm vững quy định của pháp luật về thay đổi, bổ sung yêu cầu kháng cáo, lưu ý khách hàng những yêu cầu thay đổi, bổ sung đó không vượt quá giới hạn phạm vi kháng cáo ban đầu. Bên cạnh đó, Luật sư cũng cần quan tâm việc rút đơn kháng cáo giúp đương sự trong trường hợp cần thiết. Khi giúp khách hàng thực hiện quyền rút, bổ sung, thay đổi nội dung kháng cáo, Luật sư nên trao đổi với khách hàng để họ quyết định thực hiện những quyền đó.

Bên cạnh đó, có thể đề nghị với Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 66 Luật Tố tụng hành chính nếu cần thiết, hoặc đề nghị Tòa án áp dụng các biện pháp khác như: hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính.

Thứ hai, chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ, nội dung liên quan cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo yêu cầu kháng cáo

Thứ ba, chuẩn bị các câu hỏi tranh tụng và bản luận cứ

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Tố tụng hành chính, nguyên tắc tranh tụng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình tố tụng: “Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm...”. Vì vậy, việc Luật sư chuẩn bị các câu hỏi và phương án tranh tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm vụ án hành chính là hết sức cần thiết. Luật sư cũng nên lưu ý những câu hỏi tranh tụng và phương án tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm đã không đạt hiệu quả để có thể khắc phục trong giai đoạn phúc thẩm vụ án hành chính.

Bản luận cứ mà Luật sư trình bày tại phiên tòa phúc thẩm có những điểm khác biệt so với bản luận cứ ở giai đoạn sơ thẩm. Đó là, bản luận cứ của Luật sư tại phiên tòa phúc thẩm xoay quanh yêu cầu kháng cáo có liên quan đến nội dung của bản án, quyết định sơ thẩm.

Khi chuẩn bị câu hỏi cũng như các phương án tranh tụng và luận cứ cho phiên tòa phúc thẩm, Luật sư phải chú ý các vấn đề chính sau: Lý do và căn cứ pháp luật kháng cáo; lập luận về việc quyền và lợi ích của đương sự chưa được bảo vệ tại phiên tòa sơ thẩm; những nội dung liên quan đến yêu cầu kháng cáo chưa được Tòa án cấp sơ thẩm làm sáng tỏ; những nội dung cơ bản yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm cần làm sáng tỏ liên quan đến phạm vi kháng cáo; đề xuất và lập luận những cách giải quyết đáp ứng yêu cầu kháng cáo của đương sự với những căn cứ pháp luật cụ thể, rõ ràng và có liên quan. Để thao tác tốt những vấn đề nêu trên thì việc Luật sư nắm vững diễn biến giai đoạn sơ thẩm và hồ sơ vụ án sơ thẩm là vô cùng cần thiết.

Cũng cần lưu ý đối với Luật sư của đương sự không kháng cáo. Việc nghiên cứu kỹ nội dung kháng cáo để có những luận cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự của mình và có những phương án thích hợp phản bác lại những nội dung kháng cáo là kỹ năng chính của Luật sư có khách hàng là đương sự không kháng cáo trong vụ án hành chính. Nhất thiết Luật sư phải đề nghị Tòa án cho biết nội dung kháng cáo, trong cơ sở đó Luật sư chuẩn bị những phương án để bảo vệ quyền lợi cho đương sự là khách hàng của mình.

Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngoài quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm còn có thể ban hành quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm, đình chỉ xét xử phúc thẩm hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính. Khi nhận những quyết định này, Luật sư cần nghiên cứu kỹ các quy định của pháp luật liên quan đến quyết định việc có thực hiện khiếu nại hay không khiếu nại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

2- Kỹ năng của luật sư tại phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính

Về cơ bản, thủ tục phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính có các trình tự giống phiên tòa sơ thẩm, vì vậy những kỹ năng tham gia của Luật sư về phần trình tự tố tụng ở thủ tục bắt đầu phiên tòa giống như tại phiên tòa sơ thẩm.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, về cơ bản Luật sư vẫn phải thành thạo các kỹ năng như tại phiên tòa sơ thẩm.

Theo Luật Tố tụng hành chính, phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính là phiên tòa tranh tụng thay thế phiên tòa phúc thẩm xét hỏi như trước đây. Bởi vậy, Luật sư cần nắm vững các quy định về nội dung và phương thức tranh tụng được quy định tại Điều 236 Luật Tố tụng hành chính. Ở thủ tục này, Luật sư cần nhớ kỹ những nội dung và phương thức tranh tụng sơ thẩm để khắc phục kịp thời những yếu tố không hiệu quả trong giai đoạn sơ thẩm. Ngay cả Luật sư của phía đương sự không kháng cáo cũng lưu ý vấn đề này để có thể tranh tụng, đối đáp kịp thời tại phiên tòa phúc thẩm với mục đích báo toàn kết quả ở phiên tòa sơ thẩm.

Trình tự tranh tụng được thực hiện theo Điều 237 Luật Tố tụng hành chính.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Luật sư phải theo dõi sát sao diễn biến phiên tòa để có những yêu cầu kịp thời với Hội đồng xét xử nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Ví dụ: Luật sư cần lưu tâm những nội dung liên quan đến phạm vi kháng cáo mà tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử chưa làm sáng tỏ hoặc còn mờ nhạt. Cùng với bản luận cứ, Luật sư cần lập luận thêm để Hội đồng xét xử chú ý và giải quyết theo yêu cầu kháng cáo. Tài liệu, chứng cứ mới bổ sung ở phiên tòa phúc thẩm cũng là công cụ tốt để giải mã được yêu cầu kháng cáo của đương sự. Đề xuất phương án giải quyết yêu cầu kháng cáo mà Luật sư đưa ra trong bản luận cứ cần được làm sáng tỏ ngay tại phiên tòa phúc thẩm, vì thế việc Luật sư có kỹ năng tốt để buộc Hội đồng xét xử phải xem xét ngay tại phiên tòa phúc thẩm là rất quan trọng và cần thiết. Luật sư cũng cần nắm vững các quy định về quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm bởi quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm không chí có mối quan hệ mật thiết với nội dung kháng cáo mà còn có mối quan hệ mật thiết với việc xử lý các tình huống phát sinh tại phiên tòa phúc thẩm. Việc nắm vững quy định này giúp Luật sư vận dụng linh hoạt để có thể bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự, làm sáng tỏ nội dung kháng cáo. Mặt khác, nắm vững các quy định này cũng giúp Luật sư phát hiện kịp thời việc vận dụng sai các điều khoản về quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm để Luật sư có thể trao đổi trực tiếp với Hội đồng xét xử ngay tại phiên tòa phúc thẩm, ngăn chặn kịp thời sự vi phạm quy định của pháp luật.

Luật sư cũng lưu ý các quy định về trường hợp tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm để yêu cầu phiên tòa phúc thẩm khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp việc tạm ngừng phiên tòa có thể bảo vệ và hạn chế mức độ xâm hại quyền và lợi ích của đương sự là khách hàng của Luật sư.

Xem thêm: Thù lao luật sư và Chi phí pháp lý tại Công ty Luật TNHH Everest

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp (tham khảo: Giáo trình Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ án hành chính - Học viện Tư pháp và một số nguồn khác).

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
3.5 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Kỹ năng của luật sư tham gia thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.42079 sec| 1199.609 kb