Hướng dẫn về thù lao luật sư và chi phí pháp lý

"Thời gian quý giá hơn tiền bạc. Bạn có thể kiếm được nhiều tiền hơn, nhưng với thời gian thì không".

- Jim Rohn, diễn giả truyền cảm hứng người Mỹ

Hướng dẫn về thù lao luật sư và chi phí pháp lý

Thù lao luật sư (Attorney remuneration) hay Phí luật sư (Attorney fees): là khoản tiền bù đắp lại công sức mà luật sư bỏ ra để thực hiện dịch vụ pháp lý. Khi sử dụng dịch vụ pháp lý, theo lẽ thường và theo pháp luật, khách hàng phải trả thù lao cho luật sư. 

Chi phí pháp lý (Legal Costs) là những khoản tiền mà luật sư phải chi trả trong khi thực hiện dịch vụ pháp lý như: tiền tàu xe, lưu trú, chi phí hợp lý khác. Khách hàng thanh toán chi phí này khi sử dụng dịch vụ pháp lý ngoài thù lao luật sư.

Trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý, luật sư có thể thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (nộp án phí, lệ phí...). Về nguyên tắc, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả cho luật sư các khoản chi phí này.

Liên hệ

I- QUY TẮC CHUNG TÍNH THÙ LAO LUẬT SƯ

Khách hàng phải trả thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư. Việc nhận thù lao được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại Điều 54 Luật Luật sư).

1- Căn cứ tính thù lao luật sư:

Thù lao luật sư được tính dựa trên căn cứ: [a] Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; [b] Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý; [c] Kinh nghiệm và uy tín của luật sư (căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Luật sư), cụ thể:

[a] Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý:

Nội dung của vụ việc pháp lý mà khách hàng nhờ luật sư giúp đỡ: (i) những yêu cầu, những vấn đề gì; (ii) có bao nhiêu quan hệ pháp luật trong vụ việc đó; (iii) diễn biến sự việc bắt đầu từ đâu và hiện nay đang diễn ra như thế nào; (iv) tính chất vụ việc được đánh giá là đơn giản hay phức tạp (đánh giá không chỉ phụ thuộc vào lĩnh vực pháp luật hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính... mà nó còn phụ thuộc vào các chủ thể tham gia một hay nhiều quan hệ pháp luật, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể...); (v) khách thể của các quan hệ pháp luật đó. Luật sư cần xác định được đầy đủ các yếu tố nào để có thể tính mức thù lao và có khả năng nhận vụ việc của khách hàng.

Nội dung và tính chất của dịch vụ pháp lý là một trong các căn cứ quan trọng để tính mức thù lao, bởi vì đây vừa là cơ sở thực tế để luật sư đánh giá vụ việc và xác định có thể nhận vụ việc, vừa là căn cứ để luật sư, Tổ chức hành nghề luật sư trên cơ sở đánh giá để tính mức thù lao cho chính xác.

[b] Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý: 

Thời gian là căn cứ tính mức thù lao của luật sư chính là thời gian mà luật sư sử dụng vào việc thực hiện và cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng. 

Công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý được hiểu là cường độ làm việc và mức độ đầu tư chất xám của luật sư bỏ ra để hoàn thành trách nhiệm cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng. Công sức của luật sư là sự kết hợp của nhiều yếu tố như sức khỏe, trí tuệ, đặc biệt là sự tổn hao chất xám và các áp lực về mặt tâm lý của công việc mà luật sư phải vượt qua để làm tròn trách nhiệm với khách hàng.

Do vậy, công sức của luật sư là một trong những căn cứ rất quan trọng để tính mức thù lao cho luật sư. Để xác định được đùng thù lao theo căn cứ này phải dựa trên sự kết hợp giữa hai yếu tố thời gian và công sức của luật sư đã bỏ ra và dựa trên yếu tổ kinh nghiệm, yếu tổ thận trọng khi dự tính trong hoạt động luật sư sẽ giúp cho việc đưa ra cǎn cứ chính xác khi tính mức thù lao. 

[c] Kinh nghiệm và uy tín của luật sư:

Kinh nghiệm trong hoạt động luật sư được tích lũy qua quá trình hành nghề của mỗi luật sư. Mỗi luật sư có được kinh nghiệm trong hoạt động nghề nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng quan trọng nhất vẫn là tự bản thân mỗi luật sư phải biết đúc rút kinh nghiệm qua mỗi vụ việc mà luật sư đó tham gia thực hiện để nâng cao kỹ năng và hình thành kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp ở từng lĩnh vực hoat động của luật sư. Đó cũng là giá trị của mỗi luật sư có thể có được qua hành nghề và nó cũng sẽ được làm căn cứ để tính mức thù lao cho luật sư.

Uy tín của luật sư là căn cứ tính thù lao được thể hiện trên phương diện uy tín về kỹ năng hành nghề. Hiện nay mỗi luật sư thường có kinh nghiệm và kỹ năng hành nghề ở một vài lĩnh vực khác nhau, có luật sư chuyên về tranh tụng, có luật sư chuyên về tư vấn... Uy tín của luật sư được hình thành thông qua kết quả công việc đối với khách hàng. Uy tín nghề nghiệp luật sư càng cao thì khách hàng sẽ tìm đến luật sư và ngược lại.

Ngoài kỹ năng hành nghề, uy tín của luật sư còn được nhìn nhận ở khía cạnh đạo đức của luật sư. Đạo đức của luật sư được biểu hiện trên nhiều phương diện, trong đó có thỏa thuận thù lao với khách hàng. Khách hàng đánh giá thái độ và cách ứng xử của luật sư. Đạo đức của luật sư thể hiện ở chỗ tính đúng, tính đủ về thù lao nhưng cần phải thông cảm và chia sẻ với những khó khăn mà khách hàng đang gặp phải. Chính vì thế, kinh nghiệm và uy tín của luật sư sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để tính mức thù lao phù hợp.

Các căn cứ để tính mức thù lao có tính chất định hướng, là cơ sở để khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư thỏa thuận phù hợp với nội dung, tính chất của từng vụ việc cụ thể.

2- Phương thức tính thù lao luật sư: 

Thù lao của luật sư sẽ được tính theo một trong các phương thức sau: [a] Giờ làm việc của luật sư; [b] Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; [c] Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; [d] Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định (căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 55 Luật Luật sư), cụ thể:

[a] Phương thức tính thù lao theo giờ làm việc:

Thông thường, phương thức tính thù lao theo giờ làm việc của luật sư được áp dụng trong lĩnh vực tư vấn pháp luật. Với phương thức tính thù lao này, việc tính toán cụ thể về thời gian luật sư bỏ ra để thực hiện công việc thuộc dịch vụ pháp lý là căn cứ quan trọng để tính mức thù lao.

[b] Phương thức tính thù lao trọn gói: 

Phương thức tính thù lao trọn gói là việc tính một mức thù lao cố định cho toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc theo yêu cầu của khách hàng. Việc thoả thuận về mức thù lao trọn gói thường được căn cứ vào nội dung, khối lượng công việc trong dịch vụ đã được xác định trước cũng như tổng số thời gian dự tính hoàn thành công việc. Phương thức này thường được áp dụng trong các lĩnh vực tham gia tố tụng, thực hiện các dịch vụ pháp lý khác.

Cần hiểu đúng về phương thức tính thù lao trọn gói của luật sư và phân biệt với hợp đồng khoán việc dân sự. Phương thức tính thù lao trọn gói là cách tính thù lao mà khách hàng trả thù lao cho luật sư một khoản cố định, một số tiền tuyệt đối để luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng theo thời gian thực hiện vụ việc, hoặc theo nội dung, khối lượng công việc xác định thuộc dịch vụ pháp lý. Luật sư lưu ý và giải thích rõ cho khách hàng và cam kết cụ thể trong hợp đồng dịch vụ pháp lý, để tránh việc khách hàng hiểu nhầm sang hợp đồng khoán việc dân sự cho luật sư, luật sư thực hiện được việc theo mong muốn cho khách hàng thì mới được nhận tiền, nếu không được việc theo mong muốn cho khách thì khách hàng không trả tiền hoặc đòi lại tiền. 

[c] Phương thức tính thù lao theo ti lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án: 

Phương thức tính thù lao theo tỉ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng,giá trị dự án thường được áp dụng trong lĩnh vực tham gia tố tụng đối với các vụ án dân sự, kinh tế, giao dịch về bất động sản hay tư vấn pháp luật trong các dự án. Thực chất, đây cũng là phương thức tính thù lao theo một mức cố định nhưng được căn cứ vào giá ngạch của vụ kiện hoặc giá trị của giao dịch hợp đồng, giá trị dự án mà luật sư tư vấn.

[d] Phương thức tính thù lao theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định: 

Phương thức tính thù lao theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định được sử dụng khá phổ biến tại các nước có nghề luật sư phát triển. Tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân chịu trách nhiệm về những vấn đề pháp lý liên quan đến khách hàng của mình. Khách hàng phải trả một khoản thù lao cố định đã được thỏa thuận theo định kỳ cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân bất kể trong thời gian đó khách hàng có cần sự giúp đỡ về mặt pháp lý của luật sư hay không. Phương thức này cũng có thể áp dụng đối với trường hợp luật sư có hợp đồng dài hạn dế từ vấn pháp luật cho một doanh nghiệp. 

Thông thường, trong văn bản thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng không cần thiết phải liệt kê toàn bộ những căn cứ làm cơ sở cho việc tính thù lao mà chi cần nêu phương thức tính thù lao (tính theo giờ, tính cố định hay xác định những yếu tố cần chú ý khi tính thù lao). Khi có những sự kiện mới phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc ảnh hưởng đến mức thù lao đã thoả thuận thì luật sư cần thông báo bằng văn bản cho khách hàng và trong trường hợp cần thiết, luật sư và khách hàng có thể thỏa thuận mức thù lao mới phù hợp.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư thu hồi đất của Công ty Luật TNHH Everest 

II- CHI PHÍ VÀ CHI PHÍ PHÁP LÝ

Ngoài thù lao luật sư, khi sử dụng dịch vụ pháp lý khách hàng có thể chi trả các khoản chi phí sau:

[1] Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác: là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho luật sư hoặc chuyên viên tư vấn, bao gồm các chi phí như vé ô tô, vé tàu hoả, vé máy bay, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ… (Phí cho các phương tiện đi lại và ăn nghỉ mức trung bình ở nơi luật sư, chuyên viên pháp lý đến làm việc).

Khách hàng có thể tuỳ chọn thanh toán chi phí đi lại bằng một trong hai (02) cách: [1] Khách hàng và luật sư cùng ước lượng chi phí và thống nhất thanh toán một lần (thông thường khách hàng chọn phương án này); [2] Trước khi đi công tác, luật sư thông báo và khách hàng tạm ứng chi phí với luật sư. Hai bên sẽ quyết toán sau chuyến công tác.

[2] Chi phí Văn phòng: là khoản tiền mà khách hàng phải trả để đảm bảo thực hiện các hoạt động Văn phòng liên quan đến công việc của khách hàng (giấy tờ, sổ sách, điện thoại, internet, các chi phí khác…). Khoản chi phí này thường không lớn và thông thường được tính gộp vào cùng với chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác. Trường hợp Khách hàng có yêu cầu, khoản chi phí văn phòng sẽ tính thành mục riêng. 

[3] Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Công ty luật thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước, có thể bao gồm: Tạm ứng án phí, Án phí, Phí thi hành án, Lệ phí... Đây là các khoản tiền mà cơ quan nhà nước hoặc cơ quan tư pháp sẽ thu (có hoá đơn, chứng từ). Khoản chi phí này thuộc nghĩa vụ của Khách hàng, tuy nhiên Khách hàng có thể nhờ luật sư nộp thay. Lưu ý, có thể có những ngoại lệ như trong các Thoả thuận thù lao theo tỷ lệ hoặc trong các dịch vụ trọn gói khác thì luật sư sẽ thu khoản phí này và tự quyết toán với Nhà nước.

III- THÙ LAO LUẬT SƯ VÀ CHI PHÍ PHÁP LÝ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

1- Thù lao, chi phí trong lĩnh vực hình sự: 

Vấn đề về thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý được quy định tại Điều 56 của Luật Luật sư, như sau: 

Thứ nhất, mức thù lao luật sư được thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với vụ việc phi hình sự; các Tổ chức hành nghề Luật sư và khách hàng được thỏa thuận và ghi trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý, không giới hạn mức thù lao tối thiểu và tối đa. 

Thứ hai, mức thù lao luật sư trong vụ án hình sự: khi luật sư tham gia tố tụng hình sự thì không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định. 

Thứ ba, tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Theo quy định trên thì mức thù lao luật sư khi cung cấp dịch vụ pháp lý theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý được tính trên cơ sở thoả thuận giữa khách hàng và luật sư trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý. Đối với các vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì sự thoả thuận đó không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định. Mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định (Điều 18 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư).

Ngoài mức thù lao đã thỏa thuận, luật sư được nhận thêm các chi phí như tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý. Các chi phí này cũng do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

2- Thù lao, chi phí trong trường hợp tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng: 

Thù lao luật sư, chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của Cơ quan tiến hành tố tụng (quy định tại Điều 19 của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP), như sau:

Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Thời gian làm việc của luật sư bao gồm:

- Thời gian gặp gỡ bị can, bị cáo;
- Thời gian thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa;
- Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng;
- Thời gian tham gia phiên toà.

Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trực tiếp giải quyết vụ án xác nhận.

Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình chuẩn bị và tham gia bào chữa tại phiên tòa, luật sư được thanh toán chi phí tiền tàu xe, lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước.

Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư tham gia tố tụng có trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định của nhà nước về thù lao và các khoản chi phí cho luật sư theo quy định luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Nguồn kinh phí chi trả được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng.

Ngoài khoản thù lao và chi phí do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán, luật sư không được đòi hỏi thêm bất cứ khoản tiền nào từ bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ.

Thực tế cho thấy, thời gian luật sư gặp gỡ bị can, bị cáo, nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng hay thời gian tham gia phiên toà có thể được xác nhận một cách dễ dàng, nhưng việc xác nhận thời gian Luật sư thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa lại gặp khó khăn. Vì vậy, luật sư cần lưu giữ tất cả tài liệu có liên quan làm cơ sở cho cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng xác nhận thời gian làm việc của luật sư. Luật sư có thể xin xác nhận của người có thẩm quyền sau đây về thời gian làm việc: 

- Quản giáo hoặc người quản lý trại giam về thời gian Luật sư gặp gỡ bị can, bị cáo tại trại tạm giam;
- Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án về thời gian Luật sư thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại Tòa án;
- Chủ toạ phiên toà về thời gian Luật sư tham gia phiên toà.

Bên cạnh đó, khi tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, luật sư cần lưu ý về cách thức thanh toán thù lao như sau:

Đối với luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư thì luật sư đó không được trực tiếp nhận thù lao từ cơ quan tiến hành tố tụng mà phải thông qua tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề. Tổ chức hành nghề luật sư nhận thù lao phải tuân theo các quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thì được quyền nhận thù lao trực tiếp từ cơ quan tiến hành tố tụng. Luật sư nhận thù lao cũng phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về thuế, tài chính và thống kê.

IV- THỎA THUẬN VỀ THÙ LAO LUẬT SƯ

1- Trách nhiệm giải thích cho khách hàng:

Luật sư phải giải thích cho khách hàng: những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý (Quy tắc 08 - Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam).

Thù lao luật sư phải hợp lý: là nguyên tắc chung được nhiều quốc gia ghi nhận. Tuy nhiên, trừ trường hợp vụ án hình sự, pháp luật Việt Nam không đặt ra giới hạn về mức (trần) Thù lao luật sư.

Đề nghị luật sư đưa ra Biểu phí (Bảng giá) cố định cho các dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp: là yêu cầu thường gặp từ khách hàng. Trường hợp này luật sư cần giải thích chi tiết giúp khách hàng hiểu rằng, mỗi một công việc đều có những sự khác biệt, mức độ yêu cầu luật sư đối với vụ việc đó cũng khác nhau, ngay trong cùng một lĩnh vực pháp luật cũng có mức độ phức tạp khác nhau đối với từng vụ việc. 

Ngoài các quy tắc chung (đã nêu trên), Thù lao luật sư trong một vụ việc cụ thể còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như: [1] Thù lao luật sư điển hình trong khu vực địa lý cho các dịch vụ tương tự, [2] Giới hạn thời gian của khách hàng, [3] Thời gian và kỹ năng cần thiết để đại diện cho khách hàng một cách thành thạo... 

Khi thỏa thuận về thù lao với khách hàng, luật sư cần lưu ý để không vi phạm những quy định về những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng (Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam), như: Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng (Quy tắc 9.1); Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư; (Quy tắc 9.2); Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng (Quy tắc 9.4).

2- Hợp đồng dịch vụ pháp lý:

Luật sư phải ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý khi nhận vụ việc của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng, Thù lao và những nội dung chính khác mà Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật.

Một thỏa thuận bằng văn bản về Phí dịch vụ pháp lý sẽ ngăn ngừa sự hiểu lầm, bởi khách hàng có cơ hội xem lại những gì luật sư tin là thỏa thuận của họ.

Nếu khách hàng không đồng ý với một điều khoản hoặc không hiểu một điều khoản trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý, họ không nên ký vào thỏa thuận trước khi yêu cầu luật sư làm rõ. Luật sư cũng là con người và có thể phạm sai lầm khi soạn thảo thỏa thuận hoặc có thể sẵn sàng thương lượng về một điều khoản cụ thể để giúp tìm ra phương tiện hài lòng. Hợp đồng bằng văn bản cũng cung cấp bằng chứng nếu có tranh chấp giữa luật sư và khách hàng.

Khách hàng phải luôn dành thời gian để xem xét, hiểu và đặt câu hỏi về thỏa thuận phí luật sư. Luật sư không bao giờ nên gây áp lực buộc khách hàng ký ngay tại chỗ hoặc ký một thỏa thuận mà không xem xét nó. Nếu điều này xảy ra, Khách hàng nên coi đó là dấu hiệu đáng báo động và cân nhắc thuê một luật sư khác.

3- Giải quyết tranh chấp:

Tranh chấp có thể phát sinh theo Thỏa thuận thù lao luật sư (được ghi nhận trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý). Khách hàng có thể không đồng ý với số tiền bị tính phí hoặc luật sư có thể tìm cách thu tiền từ khách hàng đã quá hạn thanh toán. Bước đầu tiên để giải quyết những tranh chấp này là thương lượng. Nếu có sự bất đồng, trước tiên khách hàng và luật sư nên tìm cách thảo luận và cố gắng đạt được giải pháp mà cả hai bên đều đồng ý. Thông thường, những bất đồng nhỏ bùng lên chỉ vì cả luật sư và khách hàng đều tránh nói chuyện với nhau vì lo lắng.

Khi các cuộc đàm phán không chính thức không giải quyết được tranh chấp, các tranh chấp pháp lý về Thỏa thuận thù lao luật sư được giải quyết như thế nào tùy thuộc vào nội dung của các điều khoản trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý về thù lao luật sư cũng như pháp luật thực định. Ví dụ: nhiều nước cung cấp Chương trình trọng tài mà khách hàng có thể chọn tham gia. Chương trình trọng tài cung cấp dịch vụ một cách nhanh hơn, chi phí thấp hơn, công bằng để giải quyết tranh chấp giữa khách hàng và luật sư.

Xem thêm: Dịch vụ Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự của Công ty Luật TNHH Everest

V- DỊCH VỤ CHI PHÍ THẤP

Khách hàng có khó khăn về tài chính có nhiều cách để có thể sử dụng dịch vụ pháp lý với mức giá rẻ hơn, cụ thể là:

[1] Khách hàng có thể yêu cầu luật sư giảm giá hoặc giới hạn công việc trong một số giờ nhất định. Không phải tất cả, nhưng một số luật sư sẽ đồng ý với đề nghị này của khách hàng.

[2] Khách hàng cũng có thể sử dụng các dịch vụ công nghệ pháp lý để giúp luật sư giữ mức giá thấp hơn, điều này thường dẫn đến mức phí thấp hơn cho khách hàng đối với các Dịch vụ pháp lý tương tự được cung cấp tại các Công ty luật truyền thống hơn.

[3] Mặc dù tình trạng khó khăn về tài chính thường là điều kiện tiên quyết để luật sư giảm phí hoặc miễn phí dịch vụ, nhưng đôi khi luật sư sẽ cung cấp các dịch vụ trợ giúp pháp lý chỉ dựa trên loại vấn đề pháp lý.

[4] Luật sư cũng có thể hướng dẫn khách hàng là: người nghèo, trẻ em, người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị buộc tội hoặc bị hại trong vụ án hình sự, người cao tuổi, người khuyết tật, nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình, nạn nhân của hành vi mua bán người... tìm đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý (thuộc Sở Tư pháp) để được hưởng trợ giúp pháp lý (miễn phí).

[5] Luật sư cũng tư vấn cho khách hàng: [a] Tự đại diện cho mình, [b] Sử dụng các nguồn tài nguyên miễn phí có sẵn tại các Cổng thông tin điện tử của các cơ quan có thẩm quyền, hoặc: [c] Thư viện luật của địa phương. Tất nhiên là, người tự mình thực hiện công việc sẽ gặp bất lợi hơn so với người thuê luật sư.

VI- MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC VỀ THÙ LAO LUẬT SƯ VÀ CHI PHÍ PHÁP LÝ

[1] Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax, viết tắt: VAT): là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo quy định, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (trừ các một số trường hợp đặc biệt) trong đó có dịch vụ pháp lý. Theo thông lệ, Văn bản báo phí dịch vụ pháp lý thường không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hóa đơn giá trị gia tăng sẽ có thêm khoản tiền thuế này.

Mức thuế giá trị gia tăng áp dụng cho các dịch vụ pháp lý hiện nay là 10%. Tuy nhiên, nếu các dịch vụ pháp lý này cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài mà dịch vụ pháp lý đó được thực hiện (khái niệm “tiêu dùng” theo thuật ngữ trong văn bản pháp luật) ở ngoài Việt Nam thì thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng sẽ là 0% (được xem như dịch vụ xuất khẩu). Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% cũng áp dụng đối với trường hợp các dịch vụ pháp lý cung cấp cho các doanh nghiệp có trụ sở trong các khu chế xuất.

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng hiện hành, hàng hoá và dịch vụ được các tổ chức và cá nhân dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam nói chung là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Dịch vụ pháp lý cũng không nằm ngoài quy định này. Do đó, khi khách hàng là cá nhân sử dụng dịch vụ pháp lý và không có nhu cầu được xuất hóa đơn giá trị gia tăng, thì khách hàng đó cũng phải chịu thuế giá trị gia tăng trên số tiền phí dịch vụ pháp lý. Công ty sẽ tính và thu số tiền thuế giá trị gia tăng nói trên từ Khách hàng, kê khai và nộp thuế theo quy định.

[2] Tạm ứng phí dịch vụ: 

Tạm ứng phí dịch vụ ngay sau khi ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý là thông lệ chung của các Công ty luật. Bởi khi tiến hành các công việc pháp lý cho khách hàng, Công ty luật phải thu xếp ngay nguồn nhân lực cần thiết cho công việc cũng như phải chi tiêu một số chi phí cần thiết cho dịch vụ mua ngoài liên quan đến công việc của khách hàng. Do đó, Công ty cần khách hàng tạm ứng một khoản tiền ứng trước để trang trải các chi phí phát sinh này. Số tiền tạm ứng này sẽ được trừ vào Phí dịch vụ pháp lý của hóa đơn sau cùng sẽ xuất cho Khách hàng, nếu số tiền tạm ứng trước còn dư thì Khách hàng sẽ nhận lại khoản tiền này.

[3] Phí nghiên cứu hồ sơ:

Khi khách hàng gặp luật sư để yêu cầu cung cấp dịch vụ, thông thường là vụ việc phức tạp. Việc luật sư không tiếp cận đầy đủ tài liệu có liên quan, hoặc không nghiên cứu kỹ lưỡng các tài liệu này, có thể dẫn đến: luật sư không hiểu rõ bản chất của vụ việc, đưa ra những nhận định sai lầm, ảnh hưởng trước hết đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, tiếp đến là uy tín của luật sư. Do đó, trừ những vụ việc đơn giản, phần lớn các vụ việc pháp lý, luật sư sẽ đề nghị khách hàng về khoảng thời gian nghiên cứu hồ sơ hợp lý và khách hàng phải trả phí cho thời gian làm việc này của luật sư. Lưu ý rằng, thời gian luật sư nghiên cứu tài liệu, căn cứ pháp lý thường sẽ nhiều hơn thời gian luật sư làm các công việc khác (tỷ lệ khoảng: 70/30).

Luật Luật sư (Khoản 1 Điều 28) quy định tư vấn pháp luật là một loại dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp cho khách hàng. Theo đó, tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ. Để được cung cấp dịch vụ pháp lý, khách hàng có trách nhiệm trả thù lao cho luật sư (luật sư không có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí).

Câu hỏi đặt ra, làm thế nào khách hàng có thể kiểm soát được thời gian luật sư nghiên cứu hồ sơ [?]. Câu trả lời là, đạo đức nghề nghiệp và sự chuyên nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề luật sư. Luật sư tự giác tuân thủ các quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động hành nghề, tuân thủ các cam kết với khách hàng. Trường hợp luật sư không thông báo trung thực với khách hàng về khoảng thời gian nghiên cứu hồ sơ là vi phạm nghiêm trọng về đạo đức, tiếp theo điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc và khách hàng có thể cảm nhận được điều này.

[4] Thỏa thuận giữ lại:

Thỏa thuận giữ lại (tiếng Anh: Retainer Agreements): là thỏa thuận theo đó Khách hàng đồng ý trả trước cho luật sư một khoản tiền, để bảo đảm cho các khoản thanh toán của khách hàng trong tương lai. Đây là thỏa thuận khá phổ biến và phân biệt với Thỏa thuận thù lao cố định được yêu cầu thanh toán trước. Thỏa thuận giữ lại thường áp dụng cùng với thỏa thuận trả thù lao luật sư theo giờ.

Thỏa thuận giữ lại thường được sử dụng trong hai (02) tình huống: [1] khi luật sư dự kiến ​​sẽ dành một khoảng thời gian hợp lý cho một vụ việc và muốn đảm bảo thanh toán; và: [2]  khi khách hàng muốn đảm bảo khả năng liên hệ với luật sư để được tư vấn và cung cấp Dịch vụ pháp lý liên tục.

Phí giữ lại được chuyển vào Tài khoản ủy thác. Khi luật sư cung cấp dịch vụ, nó sẽ được lấy ra và đưa vào Tài khoản điều hành của luật sư. Ví dụ: nếu luật sư thanh toán 1.000.000 đồng/giờ làm việc và dành ra 05 giờ cho một vụ việc, luật sư đó sẽ chuyển 5.000.000 đồng từ Tài khoản ủy thác sang Tài khoản điều hành.

Theo Thỏa thuận giữ lại, luật sư đồng ý cung cấp số giờ nhất định mỗi tháng cho khách hàng. Để đổi lấy việc "khóa" trong những giờ đó, Khách hàng ứng trước một khoản phí nhất định. Sau khi công việc hoàn thành, Phí đã ứng trước sẽ áp dụng cho số tiền mà luật sư đã cung cấp dịch vụ.

Trong Thỏa thuận giữ lại có thể có quy định, nếu số tiền trong Tài khoản ủy thác giảm xuống dưới một số tiền nhất định, khách hàng phải bổ sung thêm tiền vào Tài khoản ủy thác. Trường hợp kết thúc cung cấp Dịch vụ pháp lý,  trong Tài khoản ủy thác còn tiền, luật sư phải hoàn trả số tiền đó cho khách hàng.

[5] Nhiều luật sư cùng cung cấp dịch vụ:

Công việc pháp lý khách hàng giao cho luật sư thường rất đa dạng ở nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp. Do đó, tùy theo mức độ phức tạp của công việc và trình độ chuyên môn của từng luật sư, Công ty sẽ bố trí một người phù hợp đảm trách công việc của khách hàng, nhằm giúp giảm thiểu chi phí cho Khách hàng và tăng sự hữu dụng thời gian của các luật sư.

Nhiều trường hợp mà công việc pháp lý mà khách hàng giao có tính chất phức tạp, yêu cầu sự tập trung chuyên môn cao ở nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhau, ví dụ như thuế, sở hữu trí tuệ, thương mại cùng một thời điểm. Trong những trường hợp này, Công ty phải huy động các luật sư, chuyên gia từ những lĩnh vực chuyên môn pháp lý khác nhau để giải quyết một hồ sơ pháp lý của khách hàng.

[6] Chậm thanh toán phí dịch vụ:

Trường hợp không thể trả phí dịch vụ đúng hạn, khách hàng sẽ tự động chịu một mức phạt trể hạn thanh toán 0.03% mỗi ngày cho tổng số tiền chậm trể thanh toán từ thời điểm đến hạn đó. Nếu thời hạn chậm trể trong việc thanh toán trên 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn thì Công ty sẽ nhắc nhở khách hàng ba (03) lần trong vòng 30 ngày kế tiếp và nếu số tiền phí dịch vụ vẫn không được thanh toán và bạn cũng không có bất kỳ hồi âm tích cực nào trong thời gian trên cho chúng tôi, chúng tôi không còn cách nào khác là sẽ cân nhắc việc nhờ Tòa án có thẩm quyền giải quyết và nhờ cơ quan thi hành án thi hành bản án để thu hồi nợ cho chúng tôi.

[7] Không thắng, không phí:

"Không thắng, không phí" (no win, no fee) là phương pháp tính phí dịch vụ dựa trên sự thành công của công việc được áp dụng cho các vụ việc mà một số khách hàng vì nhiều lý do khác nhau không có khả năng hay không ý định thanh toán phí dịch vụ cho luật sư, ví dụ: kiện đòi bồi thường thiệt hại, kiện thu hồi nợ khó đòi... Khách hàng có cơ hội tìm kiếm công lý, nhận được khoản tiền bồi thường từ bị đơn mà không bị rủi ro cho an ninh tài chính. Các luật sư "no win, no fee" sẽ không tính bất kỳ khoản phí nào cho khách hàng (người yêu cầu) nếu không thành công. Trường hợp thành công, luật sư "no win, no fee" thu hồi hầu hết các chi phí pháp lý của nguyên đơn từ bị đơn và khấu trừ một phần tiền bồi thường để trang trải các chi phí còn lại.

[8] Bên thua trả tiền:

"Bên thua trả tiền" (Losers pay) là trường hợp pháp luật yêu cầu Bên thua kiện phải trả phí pháp lý cho Bên thắng trong một số trường hợp nhất định. Điển hình, tại Anh quy tắc (gọi là Quy tắc Anh): bên thua trước tòa phải trả chi phí pháp lý cho bên kia.

Tại một số Bang của Mỹ có luật yêu cầu Bên thua kiện phải trả Phí luật sư trong các vụ kiện liên quan đến các tổ chức chính phủ hoặc luật chống phân biệt đối xử. Ngoài ra, một số luật liên bang yêu cầu bên thua kiện trả phí luật sư khi luật liên bang bị vi phạm. Tuy nhiên tại Mỹ, quy tắc (gọi là Quy tắc Mỹ) là mỗi bên chỉ trả Phí luật sư của riêng họ, bất kể họ thắng hay thua.

Tại nhiều nước, trong đó có Việt Nam đều không có quy định Bên thua trả tiền, do đó không có căn cứ để áp dụng phương pháp này.

VII- BIỂU PHÍ (BẢNG GIÁ) THÙ LAO LUẬT SƯ

Biểu phí (tham khảo), đơn vị: đồng Việt Nam, của Công ty Luật TNHH Everest:

[1] Thù lao tính theo thời gian là phương thức tính phí dịch vụ cơ bản của luật sư.  

[2] Các bên có thể thỏa thuận riêng về mức thù lao trọn gói, hoặc theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án.

Lưu ý rằng, thời gian cung cấp dịch vụ của luật sư vẫn là căn cứ quan trọng để tính mức thù lao trọn gói, thù lao theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án.

[3] Hệ số áp dụng Luật sư cao cấp, hệ số từ: 2,5; Luật sư cấp trung, hệ số từ: 1,5; Luật sư (tiêu chuẩn), hệ số: 1,0; Luật sư tập sự, hệ số từ: 0,6; Chuyên viên pháp lý, hệ số từ: 0,3. 

[4] Giảm phí: đối với khách hàng thân thiết; Khách hàng sử dụng phương thức giao dịch trực tuyến (zoom, zalo, điện thoại, e-mail…), hoặc giao dịch trực tiếp tại các địa chỉ của Công ty Luật.

[5] Công tác phí (nếu không có thỏa thuận khác): Đường bộ, 10.000 đồng/km; Hàng không, đường sắt, đường thủy, căn cứ vào giá vé/hóa đơn thanh toán; Phí lưu trú qua đêm, 1.000.000 đồng/ngày. Các phụ phí khác có thể tính trong trường hợp cụ thể.

Biểu phí (nêu trên) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Công ty thay đổi mức tính phí theo giờ vào ngày 01/01 hàng năm và thông báo trước cho khách hàng bằng văn bản ít nhất mười (10) ngày trước khi áp dụng. Sự thay đổi (nếu có) sẽ dựa vào mức lạm phát, tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu dịch vụ pháp lý. Việc thay đổi được áp dụng thống nhất cho các khách hàng mới và các khách hàng đang sử dụng dịch vụ pháp lý. 

VIII- MỘT SỐ VÍ DỤ TÍNH THÙ LAO LUẬT SƯ

1- Tính phí luật sư theo giờ:

Khách hàng tới liên hệ với luật sư đề nghị tư vấn những vấn đề phổ biến, như: dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp, lao động, hành chính... Luật sư sau khi tiếp nhận thông tin do khách hàng cung cấp thấy rằng, vấn đề của khách hàng không quá phức tạp, chỉ liên quan tới một quan hệ pháp luật, có ít chủ thể tham gia, có thể xác định được quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể  không quá khó khăn... thì có thể thông báo với khách hàng việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp pháp luật theo giờ.

Ví dụ: khách hàng cần tư vấn thuận tình ly hôn. Việc trao đổi, tìm hiểu thông tin, yêu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra ý kiến, hướng dẫn, tổng thời gian là 60 phút, áp dụng mức phí công bố của công ty luật là: 800.000 đồng/giờ. Tuy nhiên, trong trường hợp này, luật sư cần lưu ý với khách hàng đây chỉ là ý kiến sơ bộ, dựa trên thông tin, tài liệu do khách hàng cung cấp trong buổi làm việc này. Trường hợp có thông tin, tài liệu bổ sung, đề nghị khách hàng cung cấp, hai bên sẽ thỏa thuận về dịch vụ tiếp theo.

2- Tư vấn bằng văn bản:

Sau khi luật sư đã đưa ra những ý kiến sơ bộ, khách hàng thấy rằng, cần thiết có ý kiến, hướng dẫn pháp lý thể hiện bằng hình thức văn bản và đề nghị luật sư cung cấp thư tư vấn. Trường hợp này, luật sư yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu có liên quan, từ đó có thể xác định thời gian nghiên cứu tài liệu, căn cứ pháp lý và soạn thảo văn bản tư vấn.

Ví dụ: khách hàng tranh chấp đất đai cung cấp được các tài liệu về thửa đất tranh chấp, nguyên nhân tranh chấp, quá trình giải quyết tranh chấp tại địa phương... Luật sư thấy rằng, cần có thời gian làm việc với khách hàng và cá nhân khác, để nghiên cứu tài liệu, đối chiếu với quy định của pháp luật, từ đó đề xuất các phương án, dự kiến tổng thời gian 05 buổi làm việc, mức phí là: 05 (buổi) x 2.000.000 (đồng) = 10.000.000 đồng.

3- Dịch vụ tổng hợp:

Khách hàng đề xuất với luật sư cung cấp dịch vụ tham gia tố tụng tại tòa án giai đoạn sơ thẩm trong vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ mà khách hàng là bị đơn. Trường hợp này, luật sư sau khi trao đổi với khách hàng xác định rõ yêu cầu, đề xuất mức phí trọn gói: 40.000.000 đồng, trong đó: [1] Thời gian nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với quy định pháp luật, đưa ra phương án là ước tính là: 10 buổi làm việc, chiếm khoảng 40% quỹ thời gian, phí dịch vụ: 10 (buổi) x 2.000.000 (đồng) = 20.000.000 (đồng); [2] Thời gian làm việc thực tế xác minh, thu thập chứng cứ; làm việc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; là 15 buổi làm việc, phí: 10 x 2.000.000 = 20.000.000 đồng. Đồng thời, luật sư phải giải thích cho khách hàng về dịch vụ trọn gói, không phải là hợp đồng khoán việc.

Do đó, cùng với hợp đồng chính, trong trường hợp này, luật sư có thể trao đổi, thỏa thuận bổ sung với khách hàng về: thời hạn của hợp đồng dịch vụ và thời gian làm việc vượt quá. Ví dụ: [1] trường hợp thời gian làm việc thực tế vượt quá 10 buổi làm việc, khách hàng trả phí bổ sung hoặc luật sư sẽ giới hạn số buổi làm việc cung cấp dịch vụ. [2] trường hợp vụ án kéo dài quá thời hạn hợp đồng (12 tháng), khách hàng trả bổ sung phí tư vấn để đảm bảo chất lượng của dịch vụ, vì luật sư phải bỏ thêm thời gian để nghiên cứu hồ sơ, phương án bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
4.4 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Hướng dẫn về thù lao luật sư và chi phí pháp lý

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.29949 sec| 1231.516 kb