Trang chủ » Kỹ năng tư vấn pháp luật huy động vốn cho doanh nghiệp

Kỹ năng tư vấn pháp luật huy động vốn cho doanh nghiệp

Huy động vốn là quá trình hình thành cơ cấu nguồn và phát triển các nguồn vốn khác. Pháp luật huy động vốn là gì, cách huy động thế nào?

phiên tòa hình sự có yếu tố nước ngoài
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Tư vấn pháp luật về huy động vốn

Huy động vốn là quá trình hình thành cơ cấu nguồn và doanh và phát triển các nguồn vốn khác tài trợ cho hoạt động doanh, trừ nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Huy độ bao gồm các giao dịch tài chính: (1) Vay vốn tín dụng ngân vay vốn của tổ chức, cá nhân khác; (11) Phát hành trái phiếu donghiệp; (iii) Huy động vốn (chiếm dụng vốn) của nhà cung cấp hon

(1) Vay vốn tín dụng ngân hàng hoặc của đối tác kinh doanh thông qua quan hệ hợp đồng. Như vậy, Luật sư cần quan tâm xem xét và tư vấn cho khách hàng về các vấn đề pháp lý trong quá trình huy động vốn được ghi nhận tại chỉ tiêu nợ phải trả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) thuộc phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán; bao gồm:

– Thẩm quyền quyết định huy động vốn: (i) Đối với vốn đầu tư trung hạn (từ trên 01 một năm đến 05 năm) và vốn đầu tư dài hạn (trên 05 năm) dùng để mua sắm tài sản cố định và có giá trị dịch bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi tại 0 chính gần nhất (số dư cuối kỳ của chỉ tiêu tổng cộng tài sản tại bản cân đối kế toán), nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác, thì thuộc thẩm quyền quyết định của đại hội đồng cổ đông và các thỏa thuận huy động vốn phải được hội đồng quản trị thông qua, còn các giao dịch huy động vốn trung hạn hoặc dài hạn khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị (ii) Đối với Tổ sung vốn lưu động thì thuộc thẩm quyền quyết theo quản trị, bao gồm cả thủ tục thông qua hợp đồng 1 của Luật Doanh nghiệp, (iii) Đối với các giao dịch huy động vốn theo thể thức nợ thương mại, nếu giao dịch thương mại đó có giá trị báo cáo tài chính gần tỷ lệ khác thì thi, các giao dịch thương định của Tổng giám đốc giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi tại báo cáo tài chính gần nhất, Điều lệ công ty không quy định một L, thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị, các giao dịch thương mại khác còn lại thì thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp, ,

Các điều kiện của chủ thể huy động vốn (doanh nghiệp), nội dung chủ yếu của hồ sơ huy động vốn, các điều khoản chính yếu của tàng vay vốn và các vấn đề pháp lý khác sẽ được đề cập chi tiết dưới đây. 

Pháp luật huy động vốn thông qua hợp đồng vay vốn

Đây là kênh huy động vốn chủ yếu của các doanh nghiệp vừa và Ai hiện nay. Vay vốn ngân hàng với phương thức phổ biến và điện Bình là thông qua hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp với tổ chức tín dụng (thường là ngân hàng thương mại). Do đó, Luật sư cần xem xét và tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn và thủ tục giao kết hợp đồng tín dụng như sau:

Hồ sơ vay vốn bao gồm: 

+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Điều lệ công ty; Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu (nếu -), chứng nhận (Tờ khai thông tin đăng ký thuế; báo cáo cơ cấu tổ “C quản lý kinh doanh, bộ máy kế toán, chức danh quản lý chủ chốt,

đặc biệt là làm rõ thông tin về người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng.

+ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của tổ mục đích sử dụng vốn vay, dự án đầu tư/phương khả thi và hiệu quả (có lợi nhuận) kèm theo nghị Hội đồng quản trị

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: B. năm gần nhất hoặc Báo cáo tài chính từ khi đó đến thời điểm vay vốn kèm theo nghị quyết Đại – duyệt báo cáo tài chính; tỷ lệ vốn tự có tài trợ cơ chế quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả (hồ. lý tài chính); nguồn tài chính (dòng tiền vào) để tra nợ gốc và lãi vay.

+ Mức tín nhiệm: Phản ánh mức độ tin cậy, m và khả năng hoàn trả các khoản vay, hoặc kết quả xếp } quả phân loại nợ gần nhất của tổ chức tín dụng đối với da các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư số 2 ngày 21/01/2013, Thông tư số 09/2014/TT-NHNN nó đổi, bổ sung Thông tư số 02/2013/TT-NHNN):

Tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh (nếu có) cho khoản vay dự kiến:

– Hợp đồng tín dụng thường sử dụng mẫu do tổ ch phát hành, bao gồm các điều khoản chủ yếu sau: (i) Điều sơ pháp lý và hồ sơ dự án kinh doanh, hồ sơ tín dụng bảo đảm…; (ii) Mục đích sử dụng vốn vay; (iii) Phưa Hồ sơ đề nghị rút vốn, thủ tục giải ngân…; (iv) Số vốn và suất cho vay; (vi) Thời hạn cho vay; (v) Hình thức h. (vii) Giá trị tài sản bảo đảm; (ix) Phương thức trả nợ; và (x) N cam kết khác được các bên thỏa thuận: Hồ sơ kế toán và kiểm vay, sử dụng vốn tự có, bảo hiểm tài sản, thủ tục thông báo và khi tổ chức lại doanh nghiệp. Mặt khác, Luật sư cũng cần quan tâm xem xét và tư vấn cho khách hàng thực hiện đúng và đủ các thủ tục pháp lý về phê duyệt hoặc thông qua hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp.

– Đối với các hợp đồng vay vốn giữa doanh nghiệp với cá nhân hoặc tổ chức khác, thì Luật sư hướng dẫn khách hàng tham khảo, làm rõ các vấn đề pháp lý nêu trên và các vấn đề pháp lý khác trên cơ sở kỹ năng tư vấn pháp luật hợp đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1.  Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96