Ngành Luật Hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

"Về sự thật và công lý, không có sự khác biệt giữa những vấn đề lớn nhỏ. Vì những điều liên quan tới cách con người được đối xử đều giống như nhau".

- Albert Einstein

Ngành Luật Hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Luật Hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và hình phạt có thể áp dụng đối với tội phạm đó. 

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi tội phạm xảy ra.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh - phục tùng.

Nguyên tắc điều chỉnh của Luật Hình sự: bao gồm những nguyên tắc với người phạm tội và pháp nhân thương mại phạm tội.

Luật hình sự có 03 chức năng chính: phòng chống và phòng ngừa tội phạm, bảo vệ, giáo dục.

Bộ luật Hình sự là nguồn duy nhất của Luật Hình sự.

Liên hệ

NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ:

Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, xác định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với các tội phạm.

ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Trong quan hệ pháp luật hình sự có hai chủ thể với hai vị trí pháp lý khác nhau:

Nhà nước: Có quyền truy tố, xét xử người phạm tội, buộc họ phải chịu những biện pháp trách nhiệm hình sự nhất định để bảo vệ pháp luật bảo vệ lợi ích của toàn xã hội. Nhà nước thực hiện quyền này bằng cách thể hiện ý chí của mình trong Bộ luật hình sự. Mặt khác, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội.

Người phạm tội: Có trách nhiệm chấp hành các biện pháp cưỡng chế mà Nhà nước áp dụng đối với mình. Mặt khác, họ có quyền yêu cầu Nhà nước đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi tội phạm xảy ra. Ngành luật hình sự điều chỉnh mối quan hệ này bằng việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lí của hai chủ thể, đó là Nhà nước và người phạm tội. Trong đó, quyền của chủ thể này, tương ứng sẽ là nghĩa vụ của chủ thể còn lại. Nhà nước có quyền buộc người phạm tội phải chịu TNHS về việc thực hiện tội phạm thông qua các hoạt động tố tụng như điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Người phạm tội có nghĩa vụ phải chịu TNHS, chịu bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, tuy vậy, họ cũng có quyền yêu cầu Nhà nước truy cứu họ đúng với các quy định của pháp luật, đúng người đúng tội.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỂU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp mệnh lệnh - phục tùng. Theo đó các quy phạm pháp luật hình sự đều có cách thức tác động chung là bắt buộc người phạm tội cũng như pháp nhân thương mại trong trường hợp nhất định phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý là trách nhiệm hình sự 

Qua đó, quy phạm pháp pháp luật hình sự cũng gián tiếp điều chỉnh hành vi của con người trong cuộc sống hàng ngày với cách thức tác động là cấm đoán. Trong luật hình sự còn có một số quy phạm pháp luật mà cách thức tác động là cho phép ( được thực hiện quyền nhất như phòng vệ chính đáng v.v..) Tuy nhiên, cách thức tác động cấm đoán và cho phép đều không phải là cách thức tác động đặc trưng của ngành luật hình sự.

Tóm lại phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là phương pháp mệnh lệnh – phục tùng và cách thức tác động đặc trưng là bắt buộc.

CHỨC NĂNG CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Chức năng phòng chống và phòng ngừa tội phạm:

Chống tội phạm và phòng ngừa tội phạm là hai hoạt động tuy có nội dung khác nhau nhưng  không tách rời nhau. Hoạt động chống và phòng ngừa tội phạm phải dựa trên cơ sở pháp lý chung hay nói cách khác là đều phải sử dụng công cụ pháp lý chung là luật hình sự. Chức năng phòng và chống tội phạm được thể hiện rõ nét nhất tại điều 1 của BLHS. “Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Chức năng bảo vệ:

Đối tượng bảo vệ của ngành luật hình sự đều được xác định rõ ràng trong các BLHS: BLHS năm 1985,1999, 2015. Theo điều 8 BLHS 2015, đối tượng bảo vệ của luật hình sự là độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật

Chức năng giáo dục:

Ngành luật hình sự không chỉ là công cụ trong đấu tranh phòng chống tội phạm mà còn mà còn có chức năng giáo dục. Chức năng giáo dục của ngành luật hình sự dựa trên cơ sở chức năng chống tội phạm nhưng đồng thời cũng là cơ sở cho chức năng phòng ngừa tôi phạm và chức năng bảo vệ của ngành luật này. Chức năng giáo dục của ngành luật hình sự được xác định tại Điều 1 và Điều 31 BLHS 2015

NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Từ năm 1986 đến nay, Ngành luật hình sự Việt Nam coi nguồn duy nhất là Bộ luật hình sự. Điều này được khẳng định rõ trong các bộ luật hình sự 1985,1999,2015. Cả 03 bộ luật đều định nghĩa khái niệm tội phạm tại Điều 8, đều khẳng định tội phạm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, vấn đề này vẫn luôn được tranh luận.

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Nguyên tắc pháp chế

Nguyên tắc pháp chế là một nguyên tắc hết sức quan trọng và cơ bản của quá trình xây dựng và đổi mới pháp luật ở Việt Nam. Nói đến pháp chế tức là nói đến sự triệt để tuân thủ pháp luật từ phía Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và của công dân. Nguyên tắc pháp chế có nguồn gốc từ nguyên lý không có tội nếu không có luật.
Trong lĩnh vực hình sự, nguyên tắc pháp chế được coi là nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt toàn bộ các hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật hình sự.
Như vậy, những gì có thể là cơ sở của trách nhiệm hình sự, của việc áp dụng hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cũng như việc áp dụng mọi hình thức trách nhiệm hình sự với tính cách là hậu quả pháp lý của hành vi phạm tội đều phải do pháp luật hình sự quy định.

Nguyên tắc dân chủ

Dân chủ là quyền làm chủ của nhân dân, sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào quá trình quản lý Nhà nước, quản lý xã hội. Đây là một nguyên tắc hiến định. Trong Luật hình sự, nội dung của nguyên tắc dân chủ thể hiện ở các điểm sau:Luật hình sự bảo vệ và tôn trọng các quyền dân chủ của công dân trong tất cả các mặt của đời sống xã hội, kiên quyết xử lý các hành vi xâm phạm những quyền dân chủ của công dân;Luật hình sự bảo đảm cho nhân dân lao động tự mình hay thông qua các tổ chức xã hội tham gia vào việc xây dựng và áp dụng Luật hình sự, đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm;Luật hình sự coi việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm là sự nghiệp của toàn dân.

Nguyên tắc nhân đạo

Nhân đạo là đạo làm người. Đạo làm người thể hiện ở lòng thương yêu, với ý thức tôn trọng các giá trị danh dự, nhân phẩm của con người, không làm đau đớn con người.
Luật hình sự Việt Nam khoan hồng với những người tự thú, thật thà khai báo, tố giác đồng bọn, lập công chuộc tội, ăn năn, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại. Luật hình sự không có mục đích trả thù, hạ thấp nhân phẩm người phạm tội mà nhằm tạo điều kiện để họ được cải tạo trở thành người có ích cho xã hội, sống lương thiện.Luật hình sự Việt Nam có nhiều quy định nhằm tạo điều kiện cho người phạm tội tự cải tạo như quy định về miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, quy định về miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (án treo)...v.v... Trong hệ thống hình phạt của Luật hình sự Việt Nam có nhiều loại hình phạt không tước tự do như cảnh cáo, cải tạo không giam giữ...

Nguyên tắc hành vi và nguyên tắc có lỗi

Xuất phát từ quan điểm: Đối tượng điều chỉnh của pháp luật chỉ có thể là hành vi của con người mà không thể là ý nghĩ, tư tưởng của họ, Ngành luật hình sự Việt Nam thừa nhận nguyên tắc hành vi là một trong các nguyên tắc chính. Theo đó, Luật hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự của một người về tư tưởng của họ mà chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của họ khi hành vi đó thỏa mãn các dấu hiệu được quy phạm pháp luật quy định. Gắn liền với nguyên tắc hành vi là nguyên tắc có lỗi. Luật hình sự truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi của một người chỉ khi hành vi đó có lỗi.

Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

Cũng như các nguyên tắc khác, nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự phải được thể hiện trong xây dựng pháp luật hình sự và áp dụng pháp luật hình sự. Trong áp dụng pháp luật hình sự, nguyên tắc này còn được gọi là nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự hay nguyên tắc cá thể hóa hình phạt.
Chức năng giáo dục của Luật hình sự chỉ có thể thành hiện thực khi trách nhiệm hình sự được xác định đúng cho từng chủ thể phạm tội. Hình phạt áp dụng cho chủ thể phạm tội phải tương xứng với mức độ gây nguyên hiểm cho xã hội của tội phạm gây ra và phải phù hợp với nhân thân cũng như hoàn cảnh của chủ thể phạm tội.

CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH SỰ:

Chế định về tội phạm:

Theo khoản 1 điều 8 BLHS 2015 thì tội phạm là các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS. Theo điều 9 BLHS gồm có 4 loại tội phạm bao gồm

- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

- Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

-  Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự  quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Quá trình thực hiện tội phạm (lỗi cố ý) có ba giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị phạm tội

- Giai đoạn phạm tội chưa đạt

- Giai đoạn tội phạm đã hoàn thành.

 Chế định về loại trừ trách nghiệm hình sự:

Trong BlHS 2015 quy định 7 trường hợp được loại trừ trách nghiệm hình sự

-  Sự kiện bất ngờ

- Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

- Phòng vệ chính đáng

- Tình thế cấp thiết

- Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

- Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

- Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

 Chế định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự miễn trách nhiệm hình sự:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

 Chế định về hình phạt:

Bộ luật hình sự phân chia hệ thống hình phạt thành hai nhóm: hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Hình phạt chính là hình phạt cơ bản được áp dụng cho một tội phạm và được tuyên độc lập, với mỗi tội phạm toà án chỉ có thể áp dụng một hình phạt chính.

Các hình phạt chính gồm có: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.

Hình phạt bổ sung là hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm theo hình phạt chính. Đối với mỗi tội phạm toà án có thể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổ sung nếu điều luật về tội phạm có quy định các hình phạt này.

Trong hệ thống hình phạt Việt Nam, phạt tiền là loại hình phạt duy nhất vừa có thể được áp dụng là hình phạt chính vừa có thể là hình phạt bổ sung.

 Chế định về các biện pháp tư pháp:

Theo qui định tại các điều 33, 34, 35, 61, 62 của Bộ luật hình sự, các biện pháp tư pháp bao gồm:

- Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm 

- Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi 

- Bắt buộc chữa bệnh 

- Buộc phải chịu thử thách 

- Đưa vào trường giáo dưỡng 

 Chế định về xóa án tích:

Theo quy định của , có 03 trường hợp được xóa án tích gồm:

- Đương nhiên được xóa án tích

- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

- Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

- Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương XII Bộ Luật Hình sự

 Chế định đối với pháp nhân thương mại phạm tội 

BLHS 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

- Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

- Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

- Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.

Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246, 300 và 324 của Bộ luật hình sự 2015

 Chế định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

BLHS 2015 quy định 

Người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:

- Cảnh cáo

- Phạt tiền

- Cải tạo không giam giữ

- Tù có thời hạn

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

- Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

- Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Chế định về các tội xâm phạm về quyền tự do của con người, quyền tự do dân chủ công dân

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:

- Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật
- Tội xâm phạm chỗ ở của người khác
- Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác
- Tội xâm phạm quyền của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân
- Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân
- Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
- Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân
- Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
- Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
- Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo
- Tội xâm phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân

Chế định về các tôi xâm phạm quyền sở hữu

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm :
-  Tội cướp tài sản
-  Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
-  Tội cưỡng đoạt tài sản
-  Tội cướp giật tài sản
-  Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
-  Tội trộm cắp tài sản
-  Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
-  Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
-  Tội chiếm giữ trái phép tài sản
-  Tội sử dụng trái phép tài sản
-  Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
-  Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
-  Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

Chế định về các  xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm :
-  Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện
-  Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
-  Tội tổ chức tảo hôn
-  Tội loạn luân
-  Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình
-  Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng
-  Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

Chế định các tội phạm xâm phạm quản lý trật tự kinh tế 

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm 3 nhóm tội sau

- Các tội phạm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại

- Các tội phạm trong lĩnh vực ngân hành thuế, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm

- Các tội phạm khác xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Chế định các tội phạm xâm phạm về môi trường

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:

-  Tội gây ô nhiễm môi trường
-  Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
-  Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
-  Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông
-  Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
-  Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
-  Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
-  Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản
-  Tội hủy hoại rừng
-  Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
-  Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
-  Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại

Chế định các tội phạm về ma túy

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:

-  Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy
-  Tội sản xuất trái phép chất ma túy
-  Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
-  Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
-  Tội mua bán trái phép chất ma túy
-  Tội chiếm đoạt chất ma túy
-  Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy
-  Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy
-  Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
-  Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy
-  Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy
-  Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
-  Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc an thần

Chế định về tội phạm an toàn công cộng trật tự công cộng

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm 4 nhóm tội sau:

-  Các tội xâm phạm an toàn giao thông

-  Các tội phạm trong công nghệ thông tin, viễn thông

-  Các tội phạm xâm phạm an toàn công cộng
-  Các tội phạm khác xâm phạm trật tự công cộng

Chế định về các tội phạm xâm phạm trật tự quản lý hành chính

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:

-  Tội chống người thi hành công vụ
-  Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
-  Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ
-  Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
- .Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
-  Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
-  Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước
-  Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước
-  Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác
-  Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức
-  Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
-  Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
-  Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở
-  Tội vi phạm các quy định về hoạt động xuất bản
-  Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng
-  Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới
-  Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép
-  Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép
-  Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
-  Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
-  Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca

Chế định các tội xâm phạm về chức vụ

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm 2 nhóm tội sau

- Các tội phạm về tham nhũng

- Các tội phạm khác về chức vụ

Chế định các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:
-  Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
-  Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
-  Tội ra bản án trái pháp luật
- . Tội ra quyết định trái pháp luật
-  Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật
-  Tội dùng nhục hình
-  Tội bức cung
-  Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc
-  Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
-  Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật
-  Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù
-  Tội không thi hành án
-  Tội không chấp hành án
-  Tội cản trở việc thi hành án
-  Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối
-  Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu
-  Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu
-  Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
-  Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử
-  Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù
-  Tội vi phạm quy định về giam giữ
-  Tội che giấu tội phạm
-  Tội không tố giác tội phạm
-  Tội gây rối trật tự phiên tòa

Chế định các tội xâm phạm nghĩa vụ trách nghiệm của quân nhân và trách nghiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:
-  Tội ra mệnh lệnh trái pháp luật
-  Tội chống mệnh lệnh
-  Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh
-  Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
-  Tội làm nhục đồng đội
-  Tội hành hung đồng đội
-  Tội đầu hàng địch
-  Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh
-  Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
-  Tội đào ngũ
-  Tội trốn tránh nhiệm vụ
-  Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự
-  Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự
-  Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự
-  Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự
-  Tội báo cáo sai
-  Tội vi phạm quy định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy
-  Tội vi phạm quy định về bảo vệ
-  Tội vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện
-  Tội vi phạm quy định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
-  Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
-  Tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
-  Tội quấy nhiễu nhân dân
-  Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
-  Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh
-  Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ
-  Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm
-  Tội ngược đãi tù binh, hàng binh

Chế định về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh 

Trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 các tội danh thuộc nhóm tội phạm này bao gồm:

- Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
-  Tội chống loài người
-  Tội phạm chiến tranh
-  Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê
-  Tội làm lính đánh thuê

 

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
3.5 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Ngành Luật Hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.61920 sec| 1187.422 kb