Quy tắc chính tả

"Ngòi bút có uy lực hơn cả lưỡi gươm".

Edward Bulwer Lytton, 1803-1873, chính trị gia Anh

Quy tắc chính tả

Quy tắc chính tả tiếng Việt của Công ty Luật TNHH Everest: hệ thống quy tắc về cách viết các âm vị, âm tiết, từ, cách dùng các ký tự dấu câu thể hiện, lối viết hoa, nhằm đảm bảo là sự chuẩn hóa hình thức chữ viết trong văn bản do Công ty Luật TNHH Everest phát hành. Trong đó các hiểu:

Chính tả: là một hệ thống những quy ước để viết lại một ngôn ngữ, hay ghi chép lại lời nói được cộng đồng người sử dụng chấp nhận một cách chính thức (thể chế của nhà nước) hoặc rộng rãi ("chính tả", từ Hán Việt, trong đó "chính" (正) có nghĩa là: đúng, "tả" (寫) có nghĩa là: viết, "chính tả" (正寫) dịch sát nghĩa là: viết đúng).

Tiếng Việt (tiếng Việt Nam, hay Việt ngữ): là ngôn ngữ của người Việt, tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam, cùng với hơn 04 triệu người Việt kiều. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam.

Liên hệ

I- QUY TẮC VIẾT HOA

1- Viết hoa vì phép đặt câu

[1] Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh. Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (...); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “...”) và khi xuống dòng.

[2] Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng. Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2- Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người

[1] Tên người Việt Nam. Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ: Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng.

[2] Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử. Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết. Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ.

[3] Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt. Trường hợp phiên âm qua âm Hán - Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn.

Trường hợp phiên âm không qua âm Hán - Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố. Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô.

3- Viết hoa tên địa lý

[1] Tên địa lý Việt Nam: 

Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã...) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk.

Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ.

Trường hợp viết hoa đặc biệt. Ví dụ: Thủ đô Hà Nội.

Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm...) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh. Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy.

Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long.

Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ.

[2] Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt:

Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam. Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha.

Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài. Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin...

4Viết hoa tên cơ quan, tổ chức

[1] Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.

Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều...

Trường hợp viết hoa đặc biệt, ví dụ: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.

[2] Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài:

Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La - tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG....

5- Viết hoa các trường hợp khác

[1] Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự. Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng.

[2] Tên chức vụ, học vị, danh hiệu. Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể. Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng thư ký, Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H.

[3] Danh từ chung đã riêng hóa. Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng. Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam).

[4] Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm. Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm. Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5.

[5] Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại:

Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó. Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.

Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần..., ví dụ: Triều Lý, Triều Trần.

[6] Tên các loại văn bản. Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể. Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử. 

Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Ví dụ: Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động; Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…

[7] Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí. Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo. Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản.

[8] Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm. Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân.

Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán). Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán.

[9] Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số. Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám.

[10] Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; Nho giáo.

[11] Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về hợp đồng hôn nhân của Công ty Luật TNHH Everest

II- QUY TẮC VIẾT CHÍNH TẢ

1- Quy tắc viết i/y

Có 03 trường hợp viết y: [1] Bắt buộc viết y đứng sau âm đệm, như: huy, tuy, thúy; [2] Đứng sau nguyên âm ngắn a, như: ây; [3] Đứng trước ê khi chữ đó không có âm đầu, như: yêu, yết, yếm.

Trường hợp bắt buộc viết i: [1] Sau các nguyên âm dài, trong đó các vần kết thúc bằng phụ âm mà không có âm đệm. Ví dụ: kim, tim, tin...; [2] Trước a khi chữ đó không có âm đệm như: lía, kia, chia;

Trường hợp viết i/y đều đúng: trong trường hợp có âm tiết mở (khuyến khích học sinh viết i: Châu Mĩ/Châu Mỹ, Địa lí/Địa lý, Bác sĩ/Bác sỹ,…).

Phải viết i hoặc y bắt buộc do phân biệt nghĩa, ví dụ: bàn tay - lỗ tai; ngày mai - may mắn; khoái chí - cái khoáy âm dương.

2- Quy tắc viết l/n

[1] Chữ n không đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm (oa, oe, uâ, uy) trừ hai âm tiết Hán Việt: noãn, noa. Do đó nếu gặp các tiếng dạng này thì ta chọn l để viết, không chọn n. Ví dụ: chói loà, loá mắt, loảng xoảng, loà xoà, loạng choạng, loan báo, loăng quăng, loằng ngoằng, loắt choắt, quần loe, lập loè, loá sáng, luân lí, kỉ luật, luẩn quẩn, lưu luyến, luyên thuyên, tuý luý...

[2] Trong cấu tạo từ láy:

- Láy âm: Cả l và n đều có từ láy âm. Do đó nếu gặp từ láy âm thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm l hoặc n. Ví dụ: no nê, nợ nần, nao núng, nôn nao, nảy nở, nung nấu,... lo lắng, lầm lì, lanh lảnh, lung linh, long lanh, len lỏi, lâm li.

- Láy vần: trong các từ láy vần có tiếng có n hoặc l thì tiếng thứ nhất bao giờ cũng có âm đầu l, tiếng thứ hai có âm đầu n khi tiếng thứ nhất có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu và tiếng thứ hai có âm đầu l khi tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi. Do đó nếu gặp từ láy vần thì tiếng thứ nhất ta phải chọn âm đầu l còn nếu tiếng thứ nhất có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu thì tiếng thứ hai ta chọn n, tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi thì tiếng thứ hai ta chọn l. (Trừ hai trường hợp đặc biệt: khúm núm, khệ nệ). Ví dụ: la cà, lờ đờ, lò dò, lù đù, lơ mơ, lan man, lõm bõm, lạch bạch, ... gian nan, gieo neo, giãy nảy, áy náy, ảo não, ăn năn... cheo leo, chói lọi, lông bông, khét nẹt, khoác lác...

[3] Một số từ có thể thay thế âm đầu nh bằng âm đầu l. Ví dụ: nhời - lời, nhẽ - lẽ, nhỡ - lỡ, nhát - lát, nhăm nhe - lăm le, nhấp nhánh - lấp lánh, nhố nhăng - lố lăng.

[4] Một số từ có thể thay âm đầu đ, c bằng âm đầu n. Ví dụ: đấy - nấy, cạo - nạo, kích - ních, cạy - nạy...

[5] Những từ dùng chỉ vị trí hoặc chỉ sự ẩn nấp thường viết bằng n. Ví dụ: này, nọ, ni, nớ, nào, nấp, náu, né, nép, ...

3- Quy tắc viết ch/tr

[1] Chữ tr không đứng đầu các tiếng có vần âm đệm (oa, oă, oe, uê). Do đó nếu gặp các dạng này ta chọn ch để viết, không chọn tr. Ví dụ: sáng choang, áo choàng, choáng váng, chập choạng... loắt choắt, chích choè, chí chéo, chuệch choạc, chuếnh choáng.

[2] Những từ Hán Việt có thanh nặng hoặc thanh huyền thường có âm đầu tr. Do đó nếu gặp các dạng này ta chọn tr để viết, không chọn ch. Ví dụ: trọng, trường, trạng, trình tự, trừ phi, giá trị, trào lưu, trù bị.

[3] Những từ chỉ đồ vật trong nhà, chỉ tên các loại quả, chỉ tên các món ăn, chỉ tên các hoạt động, chỉ quan hệ giữa những người trong gia đình và những từ mang ý nghĩa phủ định thường có âm đầu ch. Ví dụ: chăn, chiếu, chai, chén, chổi, chum, chạn, chõng, chảo... chuối, chanh, chôm chôm, cháo, chè, chả, chạy, chặt, chắn, chẻ... cha, chú, chị, chồng, cháu, chắt, chẳng, chưa, chớ, chả.

[4] Một số từ có thể thay âm đầu tr bằng âm đầu gi. Ví dụ: trồng - giồng, trầu - giầu, trời - giời, trăng - giăng.

[5] Trong cấu tạo từ láy:

- Láy âm: Cả tr và ch đều có từ láy âm. Do đó nếu gặp láy âm đầu thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu ch hoặc tr. Ví dụ: chông chênh, chen chúc, chăm chỉ, chân chất, chập chững, ... tròn trĩnh, trùng trục, trăn trở, tròng trành, trơ tráo, trập trùng.

- Láy vần: Trong các từ láy vần chỉ có tiếng có âm đầu ch (trừ một số trường hợp đặc biệt: trét lẹt, trót lọt, trụi lủi). Ví dụ: chơi vơi, lừng chừng, chàng màng, chênh vênh, chán ngán, chót vót.

4- Quy tắc viết s/x

[1] Chữ s không đứng đầu các tiếng có âm đệm (oa, oă, oe, uê, uâ) ngoại trừ các trường hợp: soát, soạt, soạng, soạn, suất. Do đó nếu gặp các tiếng dạng này thì ta chọn x để viết không chọn s. Ví dụ: xuề xoà, xoay xở, xoành xoạch, xuềnh xoàng, xoăn, xoe, xuân.

[2] Trong cấu tạo từ láy:

- Láy âm: Cả s và x đều có từ láy âm. Do đó nếu gặp từ láy âm đầu thì có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu s hoặc x. Ví dụ: sắc sảo, suy suyển, sờ soạng, sục sạo, sung sướng, sỗ sành, ... xao xuyến, xôn xao, xàm xỡ, xì xào, xí xoá, xấp xỉ, xoèn xoẹt.

- Láy vần: Tiếng có x thường láy với tiếng có l, trừ một số trường hợp: lụp sụp, đồ sộ, sáng láng. Do đó nếu gặp láy vần thì ta chọn tiếng chứa âm đầu x. Ví dụ: liểng xiểng, loăn xoăn, loà xoà, lộn xộn, lao xao, xoi mói, xích mích, xa lạ.

[3] Một số từ ghép có một tiếng có âm đầu s và có một số tiếng có âm đầu x. Ví dụ: xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất, xổ số, soi xét.

5- Quy tắc viết r/d/gi

[1] Chữ r và gi không đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm (oa, oe, uê, uy). Do đó gặp các tiếng dạng này thì ta chọn d để viết, không chọn r hoặc gi. Ví dụ: kinh doanh, dọa nạt, doãng ra, hậu duệ, duy nhất, duyệt binh, ...

[2] Trong các từ Hán Việt:

- Các tiếng có thanh ngã hoặc thanh nặng thường viết với âm đầu d. Ví dụ: diễn viên, hấp dẫn, bình dị, mậu dịch, kì diệu.

- Các tiếng có thanh sắc hoặc thanh hỏi thường viết gi. Ví dụ: giải thích, giảng giải, giá cả, giám sát, giới thiệu, tam giác.

- Các tiếng có thanh huyền hoặc thanh ngang thường viết với âm đầu gi khi vần có âm đầu a và viết với âm đầu d khi vần có âm đầu khác a. Ví dụ: gian xảo, giao chiến, giai nhân, tăng gia, gia nhân, du dương, do thám, dương liễu, dư dật, ung dung

[3] Trong cấu tạo từ láy:

- Láy âm: Cả gi, r, d đều có từ láy âm. Nếu gặp từ láy âm thì có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu gi, r hoặc d. Ví dụ: giành giật, giãy giụa, giục giã, già giặn, giấm giúi, ... dai dẳng, dào dạt, dằng dặc, dập dìu, dãi dầu, ... ríu rít, ra rả, rì rào, réo rắt, run rẩy, rung ring, rưng rức, rùng rợn, rón rén, rừng rực, rạng rỡ, rực rỡ.

- Láy vần: Tiếng có d thường láy với tiếng có l, tiếng có r thường láy với tiếng có b hoặc c, tiếng có gi thường láy với tiếng có n. Ví dụ: lim dim, lò dò, lai dai, ... bứt rứt, cập rập, bịn rịn, co ro, cò rò, bủn rủn, ... gian nan, gieo neo, giãy nảy.

- Một số từ láy có các biến thể khác nhau: rào rạt - dào dạt, rập rờn - giập giờn, dân dấn - rân rấn, dun dủi - giun giủi, dấm dứt - rấm rứt, dở dói - giở giói, gióng giả - dóng dả, réo rắt - giéo giắt. rậm rật - giậm giật, ...

- Trong cấu tạo từ ghép giữa r, d, và gi. Chỉ có từ ghép có tiếng âm đầu gi và tiếng có âm đầu d, không có từ ghép có tiếng âm đầu r và âm đầu d hay âm đầu r và âm đầu gi. Ví dụ: già dặn, giáo dục, giao dịch, giả dối, giản dị, giao du, giảng dạy, giận dữ, gian dối, giận dỗi, giao duyên.

6- Quy tắc viết c/k/q

[1] q luôn bao giờ cũng đi với âm đệm u để thành qu.

[2] c luôn đứng trước các nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

[3] k luôn đứng trước các nguyên âm: i, e, ê.

7- Quy tắc viết g/gh/ng

Gh, ngh: Viết trước các nguyên âm e, ê, i, iê (ia). Ví dụ: nghỉ ngơi, lắng nghe, suy nghĩ.

G, ng: Viết trước các nguyên âm khác còn lại. Ví dụ: ngày tháng, nghi ngờ, ngọt ngào.

8- Quy tắc ghi nguyên âm đôi

[1] Nguyên âm đôi /iê/ (đọc là ia) có 04 cách viết:

- Không có âm cuối: viết là ia. Ví dụ: mía.

- Có âm cuối: viết là iê. Ví dụ: biển.

- Có âm đệm, không có âm cuối thì viết là: ya. Ví dụ: khuya.

- Có âm đệm, có âm cuối, hoặc không có âm đầu thì viết là: yê. Ví dụ: chuyên, tuyết… yên, yểng.

[2] Nguyên âm đôi /uô/ (đọc là ua) có hai (02) cách viết:

- Không có âm cuối: viết là ua. Ví dụ: cua.

- Có âm cuối: viết là uô. Ví dụ: suối.

[3] Nguyên âm đôi /ươ/ (đọc là ưa) có hai (02) cách viết:

- Không có âm cuối: viết là ưa. Ví dụ: cưa.

- Có âm cuối: viết là ươ. Ví dụ: lươn.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về thừa kế (luật sư thừa kế) của Công ty Luật TNHH Everest

III- QUY TẮC ĐẶT DẤU THANH

1- Cấu tạo của tiếng

[1] Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: âm đầu, vần và thanh (thanh điệu). Trong đó: vần được chia thành 03 bộ phận: âm đệm, âm chính, âm cuối. Ví dụ: [i] Tiếng "bầu" có âm đầu "b", vần "âu", thanh "huyền". Vần "âu" thì "â" là âm chính, "u" là âm cuối. [ii] Tiếng "chuyện" có âm đầu "ch", vần "uyên", thanh "nặng". Vần "uyên" thì "u" là âm đệm, "yê" là âm chính, "n" là âm cuối.

[2] Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu. Ví dụ: ẵm, im, yên, ai.

[3] Tiếng Việt gồm 06 thanh: ngang, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng. Thanh được thể hiện trên chữ viết là dấu thanh (còn gọi là dấu). Dấu thanh được đặt trên hoặc dưới kí tự ghi âm chính. Ví dụ: là, lạ, toà, tạo.

2- Quy tắc đặt dấu thanh

- Dấu thanh thường đặt ở trên hoặc dưới âm chính, ví dụ: loá mắt, khoẻ khoắn.

- Ở các nguyên âm có dấu mũ thì các dấu thanh được viết hơi cao lệch về bên phải của dấu mũ, ví dụ: trồng nấm, biển khơi, cố gắng.

- Trong tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối vần thì dấu thanh được viết ở con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi. Ví dụ: cây mía, lựa chọn, múa hát.

- Trong tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối vần thì dấu thanh được viết ở con chữ thứ hai của nguyên âm đôi, ví dụ: ước muốn, chai rượu, sợi miến.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý đăng ký bản quyền tác giả của Công ty Luật TNHH Everest

Phạm Nhật Thăng - Điều phối viên Marketing online của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
4.7 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Quy tắc chính tả

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.38880 sec| 1187.68 kb