Trường hợp nào không được nhận tặng cho nhà, đất?

04/11/2025
Nguyễn Như Ý
Nguyễn Như Ý
Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hoặc hạn chế một số đối tượng nhận tặng cho nhà, đất. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Đất đai, Luật Nhà ở và quy định chống tham nhũng. Các trường hợp không được nhận thường liên quan đến người nước ngoài, các cơ quan công quyền nhận tài sản không đúng mục đích hoặc cán bộ công chức nhận tài sản liên quan công việc.

1 - Những trường hợp nào không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:

a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.”

Từ quy định trên có thể thấy, pháp luật đã xác định rõ những chủ thể và trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ các loại đất có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng, an ninh, môi trường và lợi ích công cộng.

Theo đó, các quy định này thể hiện sự phân định rạch ròi quyền được nhận tặng cho quyền sử dụng đất giữa các chủ thể, đồng thời khẳng định nguyên tắc quản lý đất đai theo định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Nhà nước phê duyệt. Điều này không chỉ bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích, tránh tình trạng đầu cơ, lấn chiếm đất rừng hoặc sử dụng sai mục đích, mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng, an ninh môi trường và lợi ích cộng đồng, phù hợp với chính sách phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Nhà nước.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

2 - Điều kiện để thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như thế nào ? 

Căn cứ theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền tặng cho khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định.

Các điều kiện để được tặng cho quyền sử dụng đất :

(i) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)

Người tặng cho phải là chủ sử dụng hợp pháp, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 186 và 168 Luật Đất đai 2013).

(ii) Thửa đất đem tặng cho phải không có tranh chấp về ranh giới, quyền sử dụng hay tài sản trên đất.

(iii) Quyền sử dụng đất không bị kê biên

Đất tặng cho không được kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

(iv) Còn trong thời hạn sử dụng

Đối với đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê có thời hạn, việc tặng cho chỉ hợp pháp khi vẫn còn thời hạn sử dụng.

(v) Phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất
Việc tặng cho phải đúng mục đích sử dụng được ghi trong sổ đỏ, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

3 - Hình thức và thủ tục tặng cho:

Hợp đồng tặng cho phải lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

Sau khi ký kết, hai bên phải đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai để hoàn tất việc sang tên.

Xem thêm : Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đất đai, bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest

4 - Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Trường hợp nào không được nhận tặng cho nhà, đất? được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Trường hợp nào không được nhận tặng cho nhà, đất? có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

 

 

 

0 bình luận, đánh giá về Trường hợp nào không được nhận tặng cho nhà, đất?

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.19560 sec| 952.891 kb