Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp phá sản

23/06/2021
Nguyễn Thị Thu Hồng
Nguyễn Thị Thu Hồng
Việc tư vấn pháp luật cho một vụ việc phá sản doanh nghiệp của Luật sư, bao gồm các công việc chính như sau: Xác định các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và tiến hành thủ tục giải quyết vụ việc phá sản.

1- Thời điểm doanh nghiệp bị coi là phá sản

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 định nghĩa về phá sản như sau: "Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản".

Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là trường hợp mặc dù chủ nợ có yêu cầu thanh toán, nhưng doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Lưu ý: trường hợp này cần chứng minh được việc chủ nợ đã có yêu cầu nhưng không được doanh nghiệp thanh toán. Tuy nhiên, cần lưu ý là nếu khoản nợ đến hạn nhưng chủ nợ chưa có yêu cầu thì cũng chưa đủ cơ sở để khẳng định con nợ lâm vào tình trạng phá sản.  

Như vậy, doanh nghiệp bị coi là lâm vào tình trạng phá sản nếu đồng thời thỏa mãn hai dấu hiệu: Không có khả năng thanh toán nợ đến hạn và Chủ nợ có yêu cầu. Việc không có khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp có thể xảy ra trong hai trường hợp sau :

[1] Thứ nhất, doanh nghiệp thực sự có khó khăn về tài chính khiến cho đến hạn mà không thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp này được gọi là doanh nghiệp “mất khả năng thanh toán” nợ đến hạn. Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ dẫn đến phá sản thì gọi là phá sản trung thực. 

[2] Thứ hai, doanh nghiệp không có khó khăn về tài chính nhưng dây dưa không muốn trả nợ nhằm chiếm dụng vốn của bạn hàng, đối tác. Nói cách khác, doanh nghiệp không “mất khả năng thanh toán” nhưng cố tình không trả nợ đến hạn. Trong trường hợp, doanh nghiệp cố tình làm sai lệch số liệu kế toán, tài chính để được phá sản nhằm hưởng quy chế trách nhiệm hữu hạn, qua đó chiếm dụng tài sản của bạn hàng thì gọi là phá sản gian trá. Nếu phá sản gian trá bị phát hiện, doanh nghiệp vẫn phải trả tất cả các khoản nợ và phải chịu các hình thức trách nhiệm pháp lý khác như bị xử phạt hành chính và chủ doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp hành vi gian trá đó đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Nếu doanh nghiệp dây dưa cho đến khi bị mở thủ tục phá sản mới trả nợ thì lúc này Luật phá sản đóng vai trò là công cụ đòi nợ hữu hiệu trong kinh doanh.

Như vậy, không phải mọi trường hợp doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đều là thời điểm tài sản có của doanh nghiệp nhỏ hơn tài sản nợ. Bất cứ khi nào khoản nợ đến hạn và có yêu cầu thanh toán từ chủ nợ nhưng con nợ không thực hiện thì đều bị coi là lâm vào tình trạng phá sản. Pháp luật không yêu cầu phải xác định giá trị khoản nợ và nguyên nhân doanh nghiệp không thanh toán nợ. Quy định này xuất phát từ cơ sở lý thuyết cho rằng pháp luật phá sản là công cụ đòi nợ và thanh toán nợ mà không phải là công cụ để trừng phạt con nợ.

Đồng thời, doanh nghiệp không thể tự tuyên bố phá sản mà phải làm thủ tục phá sản để Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thì mới được coi là phá sản.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp.

2- Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:

- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán…

- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác mất khả năng thanh toán.

3- Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp

Căn cứ Điều 8 Luật Phá sản năm 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết phá sản như sau:

[1] Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp:

+ Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc là người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; 

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh khác nhau;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh khác nhau;

+ Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà được Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

[2] Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc một trong các trường hợp do Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

0 bình luận, đánh giá về Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp phá sản

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.19807 sec| 958.117 kb