Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp phá sản

23/06/2021
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang

Việc tư vấn pháp luật cho một vụ việc phá sản doanh nghiệp của Luật sư, bao gồm các công việc chính như sau: Xác định các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và tiến hành thủ tục giải quyết vụ việc phá sản.

doanh nghiệp phá sản Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Doanh nghiệp có nợ 

Các khoản nợ này là nợ không có bảo đảm hoặc chỉ có bảo đảm một phần (bảo đảm của doanh nghiệp hoặc của người thứ 3, mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ); đã được xác định rõ ràng, được các bên xác nhận, không có tranh chấp. Luật sư cần phải xem xét về tính hợp pháp và tính có căn cứ của khoản nợ, về các chứng từ, hoá đơn, chứng cứ để chứng minh các khoản nợ như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản thừa nhận của doanh nghiệp mắc nợ,... Ngoài ra, cần phân biệt rõ và chỉ tính nợ của doanh nghiệp, có trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, mà không tính nợ của các cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp (khoản 2.1 Điều 2 Mục I Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28/4/2005 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Phá sản - gọi tắt là Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP). (tìm hiểu về: tư vấn pháp luật đất đai)

Nợ đã đến hạn thanh toán

Khoản nợ phải là nợ đã đến hạn thanh toán, thì chủ nợ mới có quyền yêu cầu tuyên bố phá sản. Việc này cần thể hiện trong các hồ sơ, giấy tờ như hợp đồng kinh doanh, thương mại, biên bản xác nhận công nợ,... (khoản 2.1 Điều 2 Mục I Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP). 

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Mặc dù chủ nợ đã có yêu cầu thanh toán, nhưng doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Cần xác định rõ căn cứ chứng minh là chủ nợ đã có yêu cầu, nhưng không được doanh nghiệp thanh toán (như văn bản đòi nợ của chủ nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp,... (khoản 2.2 Điều 2 Mục I Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP). 

Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

Những người sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có đảm bảo một phần, người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán lương và các khoản khác đối với người là động), cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc sở hữu số cổ phần ít hơn theo quy định của Điều lệ) trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng, thành viên hợp tác xã hình người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã (khoản 1, 2, 5, 6 Điều 5 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Người có người vụ nộp đơn: Những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã (khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán); chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán) (khoán 3, 4 Điều 5 Luật Doanh nghiệp năm 2014)(xem thêm: tư vấn luật lao dong miễn phí)

Nội dung đơn: Tùy theo đối tượng yêu cầu, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Ngày, tháng, năm Khi Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản; tên, địa chỉ của người làm đơn lên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản khoản nợ đến hạn (tiền lương đến hạn) hoặc căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản. Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn. Trường hợp có để xuất chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, thì đơn ghi rõ tên, địa chỉ của các đối tượng này (Điều 6 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh: Tòa án nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tại cùng cấp tính với Toà án và thuộc một trong các trường hợp sau: Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau: vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện mà Tòa án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc (khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện: Tòa án nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại địa bàn cùng cấp huyện với Toà án, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (khoản 2 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014).(tìm hiểu: tư vấn luật hình sự miễn phí)

Lệ phí, chi phí và thụ lý: Sau khi Toà án đã chấp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ sẽ thông báo cho các bên thương lượng việc rút đơn. Nếu các bên không thương lượng được, thì Toà án thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản Tòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kể từ khi nhận được biên lai nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản, trừ trường hợp được miễn.

Thủ tục giải quyết vụ việc phá sản (sau khi đã được thụ lý)

Mở thủ tục phá sản: Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Tiến hành các thủ tục phá sản: Sau khi đã mở thủ tục phá sản, vụ việc phá sản được tiến hành thông qua rất nhiều thủ tục như: Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; giám sát hoạt động kinh doanh (trong đó có một số hoạt động bị cấm) của doanh nghiệp, hợp tác xã; thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; xác định nghĩa vụ tài sản (giá trị nghĩa vụ, tiền lãi, xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản); các biện pháp bảo toàn tài sản (áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời); tổ chức Hội nghị chủ nợ; phục hồi hoạt động kinh doanh.

0 bình luận, đánh giá về Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp phá sản

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.06714 sec| 910.281 kb