Trang chủ » Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập đoàn luật sư

Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập đoàn luật sư

Theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư 2006 thì người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gia nhập một Đoàn luật sư do mình lựa chọn để hành nghề luật sư.

cấp chứng chỉ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Chứng chỉ hành nghề luật sư

Người muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

– Có bằng cử nhân luật;

– Có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư do cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp;

– Qua thời gian tập sự và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề viên chức nhà nước có được hành nghề luật sư không? Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư 2006 được sửa đổi, bổ sung 2012 không cho phép viên chức được hành nghề luật sư và không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Quan điểm của nhà làm luật là phát triển đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, áp dụng nguyên tắc bất khả kiêm nhiệm một cách tuyệt đối, viên chức nhà nước phải tập trung thực hiện nhiệm vụ của viên chức với thời gian làm việc theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu cho phép viên chức hành nghề luật sư sẽ dẫn đến tình trạng viên chức không chuyên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình theo luật định. Mặt khác, nghề luật sư là nghề có rủi ro dẫn đến thiệt hại, phát sinh trách nhiệm về tài sản đối với khách hàng, sẽ khó xác định được trách nhiệm bồi thường thiệt hại của viên chức nhà nước khi hành nghề luật sư.

Khoản 4 của Điều 17 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Điều 18 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Điều 19 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 về cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.

So với Luật Luật sư 2006, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Luật sự 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định rõ hơn thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, các trường hợp bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, thu hồi và cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư. Một điểm mới của Luật Luật sư sửa đổi, bổ sung 2012 là quy định tất cả hồ sơ xin cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp tại Sở Tư pháp nhằm nâng cao trách nhiệm của Sở Tư pháp, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đồng thời góp phần giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hành nghề luật sư.

Gia nhập đoàn luật sư

Theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư 2006 thì người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gia nhập một Đoàn luật sư do mình lựa chọn để hành nghề luật sư. Người có chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, quyết định việc gia nhập Đoàn luật sư; nếu người nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư 2006 thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư từ chối việc gia nhập và thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 87 của Luật Luật sự 2006, cụ thể là khiếu nại lên Ban thường vụ Liên Đoàn luật sư Việt Nam đối với việc Đoàn luật sư từ chối việc gia nhập Đoàn luật sư, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Người gia nhập Đoàn luật sư được tổ chức luật sư toàn quốc cấp Thẻ luật sư theo đề nghị của Đoàn luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sự không quá ba mươi ngày, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư. Luật sư chuyển từ Đoàn luật sư này sang Đoàn luật sư khác thì phải làm thủ tục rút tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư mà mình đang là thành viên để chuyển sinh hoạt đến Đoàn luật sư mới và được đổi Thẻ luật sư

Điều 20 của Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định theo hướng đơn giản hóa hồ sơ và thủ tục gia nhập Đoàn luật sư, không phụ thuộc vào nơi cư trú.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96