Trang chủ » Công ty trách nhiệm hữu hạn trong tư vấn luật doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn trong tư vấn luật doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp khi tư vấn pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn cũng là một ví dụ.

pháp nhân thương mại
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định hai hình thức công ty với các đặc trưng pháp lý nhất định. Trên cơ sở các đặc trưng của mỗi loại hình công ty TNHH, Luật sư đối chiếu với dự định lập doanh nghiệp và các điều kiện của khách hàng để tư vấn, khách hàng lựa chọn loại hình công ty TNHH phù hợp.

Đặc điểm

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH hai thành viên trẻ lên có những đặc điểm sau:

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân.

– Có từ 2 thành viên trở lên nhưng không quá 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động.

– Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng tài sản của mình. Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

– Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy trình nhất định của pháp luật.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Tổ chức và quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được pháp luật quy định căn cứ vào số lượng thành viên của công ty. Cụ thể, cơ cấu tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm có: (i) Hội đồng thành viên; (ii) Chủ tịch Hội đồng thành viên; (iii) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; và (iv) Ban kiểm soát (phải thành lập nếu có từ 11 thành viên trở lên). Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên được mô hình hóa như sau:

– Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014.

Triệu tập họp, điều kiện và thể thức tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, hoặc nhóm thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp 2014. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, khi cuộc họp thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập cuộc họp lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành, thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành; được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhau hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công 10 chức lại, giải thể công ty Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ công ty quy định

Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây: Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp; tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác; gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

– Chủ tịch Hội đồng thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên bầu. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2014. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định trong Điều lệ. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật cho công ty thì các giấy tờ giao dịch của công ty phải ghi rõ điều đó.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 5 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trong trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tập thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

 – Giám đốc/Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Giám đốc, Tổng giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2014. Giám đốc/Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2014.

– Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các thành viên kiểm soát các hoạt động của công ty. Theo Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ trong các vụ án xâm phạm trật quản lý kinh tế phần năm

Sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *