Trang chủ » Điều kiện để đối tượng hợp đồng dịch vụ pháp lý có hiệu lực

Điều kiện để đối tượng hợp đồng dịch vụ pháp lý có hiệu lực

Để điều khoản về đối tượng của hợp đồng dịch vụ pháp lý có hiệu lực, đối tượng của hợp đồng dịch vụ pháp lý không được vi phạm điều cấm của pháp luật.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Điều kiện để đối tượng của hợp đồng dịch vụ pháp lý có hiệu lực

Theo Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Hợp đồng dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp không được vi phạm điều cấm của pháp luật. Các điều cấm này được quy định tại Điều 9 Luật luật sư và Quy tắc 9 trong Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Ngoài ra, các điều cấm còn được quy định trong rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác.

Một trong những vi phạm phố biển trong hợp đồng dịch vụ pháp lý là việc luật sư cam kết và kết quả vụ việc trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Theo Quy tắc 14.11, luật sư không được “Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao theo kết quả cam kết”. Hành vi này dẫn đến hai hậu quả pháp lý chính:

(i) Hợp đồng dịch vụ pháp lý sẽ bị ta vô hiệu;
(ii) Luật sự có thể nhận một trong các án kỷ luật

Hiện nay theo Quy tắc 9,8 về những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng của Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam, nội dung này được sửa đổi như sau: Luật sự không được “hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm năng, điều kiện thực hiện của luật sư”. Với nội dung sửa đổi này chỉ cần luật sư có hành vi “hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc… nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư” là đã vi phạm mà không cần phải “nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao”. Ví dụ luật sư hứa hẹn, cam kết về kết quả giải quyết vụ án tại tòa án mà kết quả này phụ thuộc hoàn toàn vào hội đồng xét xử.

Thực tiễn cho thấy, Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh A đã xử sơ thẩm một vụ tranh chấp hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa no đơn là ông Trần Thanh T và bị đơn là luật sư NTBX thuộc Đoàn La sự tỉnh A. Trong hợp đồng có thỏa thuận luật sư X bào chữa cho trai ông T trong vụ án hình sự để tòa xử cho em trai ông T được hưởng án treo với giá 120 triệu đồng. Tòa án đã nhận định thỏa thuận trên vì phạm Quy tắc 14,11 Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, vi phạm khoản 2 Điều 5 Luật luật sư. Hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa ông T. và luật sư X đã vi phạm điều cấm của pháp luật. Từ nhận định trên, hội đồng xét xử kết luận hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa ông Trần Thanh T và luật sư X là hợp đồng vô hiệu nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Trên thực tế, có rất nhiều nội dung mà luật sư phải cam kết để có thể lấy được niềm tin của khách hàng mà không vi phạm pháp luật. Ví dụ các cam kết về chất lượng, tiến độ cung cấp dịch vụ, Cam kết bảo mật thông tin, cam kết về kết quả các thủ tục hành chính,

Trong trường hợp nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý vi phạm các quy định khác của pháp luật thì cũng có thể bị tuyên vô hiệu. Ví dụ, trường hợp trong hợp đồng dịch vụ pháp lý có ghi điều khoản thanh toán là ngoại tệ trong khi khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam thì hợp đồng này đã vi phạm Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013). Nhiều bản án đã tuyên hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ như này là vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật

Thời hạn thực hiện công việc

Luật sư cần dự tính thời hạn hoàn thành dịch vụ dựa trên những công việc được liệt kê trong điều khoản về phạm vi công việc. Để xác định thời gian hoàn thành công việc, luật sư cần cân nhắc các yếu tố sau: tính chất vụ việc, những yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nội dung dịch vụ pháp lý, quy định của pháp luật về những thời hạn nhất định (ví dụ như các thủ tục hành chính).

Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý các bên được quyền thoả thuận thời điểm bắt đầu thời hạn thực hiện hợp đồng (thời điểm có hiệu lực của hợp đồng) theo những mốc thời gian như sau:

(i) Kể từ ngày ký hợp đồng,
(ii) Kể từ ngày khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin theo yêu cầu bằng văn bản của luật sư;
(iii) Kể từ ngày khách hàng thanh toán một phần hoặc toàn bộ thù lao cho luật sư.

Các bên cũng cần thoả thuận thời điểm kết thúc hợp đồng. Đó có thể là một khoảng thời gian do các bên ấn định hoặc một sự kiện nào đó xảy ra, ví dụ khi có kết quả giải quyết hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền hay khi có bản án có hiệu lực pháp luật..

Nghề luật cũng như phần lớn các ngành dịch vụ hàng chỉ quan tâm đến kết quả và luôn muốn được phục đúng hạn khi có nhu cầu. Cam kết về thời hạn thực hiện có ý nghĩa quan trọng và luật sự cần thực hiện đúng cam kết uy tín của mình.

Ví dụ về thời hạn của hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên

Điều 5. Thời hạn của hợp đồng
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực và ràng buộc các bên trong khoảng thời gian là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày… tháng 2018. Hợp đồng này sẽ được tự động gia hạn thêm 12 (mười hai) nếu trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi hợp đồng chấm dứt lực, không bên nào thông báo mong muốn chấm dứt hợp đồng này

Ví dụ về thời hạn của hợp đồng dịch vụ tư vấn chuyển nhượng cổ phần

Điều 5. Thời hạn của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực và ràng buộc các bên trong một khoảng thời gian kể từ ngày ký cho đến khi khách hàng và bên mua ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96