Tìm hiểu thêm

Khi các nhà đầu tư có mong muốn chung vốn, nguồn lực để kinh doanh, nhưng chưa sẵn sàng để thành lập một tổ chức kinh tế, các bên thường lựa chọn hình thức đầu tư bằng việc thỏa thuận ký kết hợp đồng BCC. Bản chất hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì? Chính là những giao dịch dân sự, thương mại, đề cao sự tự do thỏa thuận của các bên, miễn không trái với quy định pháp luật. Bài viết này có đưa ra mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh để có thể tham khảo.

Những lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay thường gọi là Hợp đồng BCC là một hình thức đầu tư được quy định của Luật Đầu tư năm 2020 (điều 3), được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Theo đó, nhà đầu tư cùng góp vốn, cùng quản lý kinh doanh và cùng chịu rủi ro.

Ngoài ra, Bộ luật Dân sự năm 2015 còn quy định về hợp đồng hợp tác là một dạng của hợp đồng dân sự, ra đời trên cơ sở nhu cầu tập hợp nguồn lực nhằm cùng sản xuất, kinh doanh. Các cá nhân, pháp nhân cùng hợp tác, liên kết với nhau bằng một hợp đồng hợp tác đề cung sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn.

Chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể tham gia của (02) hai, (03) ba, (04) bốn hay nhiều bên mà không trái với quy định của pháp luật. Có thể có nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư (không phân biệt quốc tịch) có thể trở thành chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh, gồm (03) ba nhóm sau: (i) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (ii) Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam; (iii) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Như vậy, mọi tổ chức, cá nhân là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài, thuộc sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân đều có thể trở thành chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên cầu lưu ý các nội dung chủ yếu sau:

(1) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

(2) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

(3) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

(4) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

(5) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

(6) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

(7) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Mẫu hợp đồng BCC

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …../HDHTKD

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:

1. Công ty  ………………………………………………………………………… (gọi tắt là Bên A):

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………......

GCNĐKKD số: ……………………………….….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………………….….. cấp ngày: …………………………………………………..……..;

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………...….

Điện thoại:  …………………………………………………………………………………………………...……

Người đại diện: …………………………………………………………………………………………………...

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………...…….



2. Công ty ……………..…………………………………….……………………. (gọi tắt là Bên B):

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………......

GCNĐKKD số: ……………………………….….…..…….do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………………….….. cấp ngày: …………………………………………………..……..;

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………...….

Điện thoại:  …………………………………………………………………………………………………...……

Người đại diện: …………………………………………………………………………………………………....

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………...……

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

 

Cùng thỏa thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

 

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi  hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác …………………………………………………………………..

 

Điều 2. Thời hạn hợp đồng.

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm  ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

 

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

 

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

 

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động …………………………………………………………………………..………..

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với  Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………………………………..

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

- Tiền mua phế liệu:

- Lương nhân viên:

- Chi phí điện, nước:

- Khấu hao tài sản:

- Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:

- Chi phí khác...

 

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử  01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: ……………………………………………………… - Chức vụ: ……………………..

Đại diện của Bên B là: ……………………………………………………… - Chức vụ: ……………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: ……………………………………………………………………………….

 

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1 Chịu trách nhiệm nhập khẩu ………………………………………………..……………………………….

6.2 Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

6.3 Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ  liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.

6.4 Được hưởng ……………………..% lợi nhuận sau thuế.

 

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

7.2 Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

7.3  Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

7.4 Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

7.5 Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

7.6 Được hưởng …………………………………………...% lợi nhuận sau thuế.

7.7 Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.

 

Điều 8. Điều khoản chung          

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hòa giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

 

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B.

 

9.2. Hợp đồng này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

                        (Ký, họ tên)                                              (Ký, họ tên)

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số:.../HDHTKD

Căn cứ Luật Đầu tư 2020 và các văn bản pháp lý khác có liên quan, các Bên dưới đây

mong muốn được tiến hành hoạt động đầu tư tại Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh với nội dung và phạm vi được quy

định trong Hợp đồng này như sau:

A. Bên (các Bên)Việt Nam:

1. Tên công ty: ...................................................................................

2. Đại diện được uỷ quyền: ................................................................

 Chức vụ: .........................................................................................

3. Trụ sở chính: ..................................................................................

 Điện thoại: ....................... ....................... Fax: .....................

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ...............

5. Giấy phép thành lập công ty: .........................................................

 Đăng ký tại: .................................. Ngày: ......................................

B. Bên (các Bên) nước ngoài:

1. Tên công ty hoặc cá nhân: .............................................................

2. Đại diện được uỷ quyền: ...............................................................

 Chức vụ: .........................................................................................

 Quốc tịch: .....................................................................................

 Địa chỉ thường trú: .........................................................................

3. Trụ sở chính: .................................................................................

 Điện thoại: ....................... ....................... Fax: .....................

4. Ngành nghề kinh doanh chính: ......................................................

5. Giấy phép thành lập công ty: .........................................................

 Đăng ký tại: .................................. Ngày: ......................................

Ghi chú: Nếu một hoặc cả hai Bên hợp doanh gồm nhiều thành viên, thì từng thành

viên sẽ mô tả đầy đủ theo các chi tiết nêu trên; Mỗi Bên cần chỉ định đại diện được

uỷ quyền của mình.

Cùng thỏa thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh này với các điều khoản và điều kiện sau

đây:

Điều 1:

 Mục tiêu hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng .......

(mô tả chi tiết nội dung và phạm vi hợp tác kinh doanh)

Điều 2:

1. Địa điểm thực hiện:

2. Năng lực sản xuất: Hàng hoá/dịch vụ vào năm sản xuất ổn định

(Chia thành sản phẩm chính và phụ - nếu cần thiết)

3. Sản phẩm của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này sẽ được tiêu thụ:

- Tại thị trường Việt Nam: ......% sản phẩm

- Tại thị trường nước ngoài: ......% sản phẩm

4. Văn phòng điều hành của Bên nước ngoài (nếu có) ......................

Địa chỉ:............................ 

Điện thoại: ....................... : ....................... Fax: ...................

Điều 3

Trách nhiệm của các Bên hợp doanh trong việc góp vốn để thực hiện Hợp đồng:

a) Bên (các Bên) Việt Nam: góp ............. bằng .................................... (quyền sử

dụng đất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền mặt, các chi

phí khác ....)

b) Bên (các Bên) nước ngoài: góp .............. bằng ................................ (máy móc

thiết bị, nguyên vật liệu, bộ phận rời, linh kiện, tiền nước ngoài, các chi phí khác ....).

Nếu vào thời điểm đóng góp thực tế, những giá trị trên đây thay đổi so với giá trị

hiện tại thì các Bên phải thoả thuận về những sửa đổi đó và báo cáo Cơ quan cấp

Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Trong trường hợp một Bên không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ như đã thoả

thuận thì Bên đó phải thông báo cho các Bên kia biết lý do và những biện pháp xử lý

trước ..... ngày. Thiệt hại thực tế và chính đáng do sự chậm trễ hay không có khả

năng thực hiện nghĩa vụ của một Bên gây ra, sẽ được bồi thường theo thoả thuận

của các Bên; trong trường hợp không thoả thuận được thì sẽ do cơ quan xét xử hoặc

trọng tài quy định tại Điều 10 Hợp đồng này quyết định.

Điều 4:

Các trách nhiệm, nghĩa vụ khác của các Bên trong việc thực hiện Hợp đồng:

- Bên Việt Nam: .................................................................................

- Bên nước ngoài: ...............................................................................

(Quy định cụ thể Bên chịu trách nhiệm, thời hạn hoàn thành.... trong từng việc như

tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật và công nghệ, mua sắm thiết bị,

nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm .....).

Điều 5:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên thỏa thuận cơ chế giám sát như

sau: ......

(Miêu tả cụ thể cơ chế, trong đó có thể thành lập Ban điều phối, Văn phòng điều

hành của Bên nước ngoài bao gồm phương thức thành lập, hoạt động, quyền hạn,

trách nhiệm ....).

Điều 6:

Thời hạn Hợp đồng này là ...... năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư. Bất kỳ sự

thay đổi nào về thời hạn của Hợp đồng phải được các Bên thỏa thuận và báo cáo cơ

quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Nếu một Bên hợp doanh muốn kéo dài thời hạn Hợp đồng ngoài thời hạn đã được

thỏa thuận phải thông báo cho (các) Bên kia ít nhất là .... tháng trước ngày Hợp

đồng hết hạn. Nếu các Bên thỏa thuận kéo dài thời hạn Hợp đồng thì phải báo cáo Cơ

quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét trong thời hạn ít nhất là 6 tháng trước khi hết

hết hạn Hợp đồng.

Điều 7:

Kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng này được thực hiện theo tiến độ

sau:

1. Khởi công xây dựng: từ tháng thứ ......

2. Lắp đặt thiết bị: từ tháng thứ......

3. Vận hành thử: từ tháng thứ ......

4. Sản xuất chính thức: từ tháng thứ ......

Điều 8:

1. (Các) Bên nước ngoài thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính

khác theo quy định tại Giấy phép đầu tư. (ghi rõ phương thức nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Bên nước ngoài: nộp trực

tiếp, Bên Việt Nam nộp hộ v.v....).

2. (Các) Bên Việt Nam thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác

theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng đối với Doanh nghiệp

trong nước và các quy định tại Giấy phép đầu tư.

Lưu ý: cần xác định rõ Bên chịu trách nhiệm nộp các loại thuế chung liên quan đến

thực hiện Hợp đồng như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng ....

Điều 9:

Các Bên tham gia Hợp đồng thỏa thuận chia sản phẩm và / hoặc lợi nhuận, các

khoản lỗ thông qua việc thực hiện Hợp đồng như sau:

- (các) Bên Việt Nam (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) .......................

- (các) Bên Nước ngoài (ghi rõ từng Bên,nếu cần thiết) ....................

Điều 10:

Tranh chấp giữa các Bên có liên quan, hoặc phát sinh từ Hợp đồng trước hết phải

được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp các Bên tranh

chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra... (ghi rõ

tên và địa chỉ Tòa án hoặc tổ chức trọng tài).

Quyết định của.....(tổ chức trên) là chung thẩm và các Bên phải tuân theo.

Điều 11:

 Các Bên có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Hợp đồng,

theo các quy định pháp luật đầu tư

 

Điều 12 :

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn và /

hoặc kết thúc trong các trường hợp sau: .......

 

(mô tả chi tiết các trường hợp, phù hợp với các quy định pháp luật đầu tư).

Điều 13:

Khi Hợp đồng hết hạn, các Bên thỏa thuận việc thanh lý các tài sản liên quan đến

quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau: .......

(Mô tả chi tiết các điều kiện có liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ, tài sản ..... phù

hợp với các quy định pháp luật đầu tư)

Điều 14:

Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng hợp tác

kinh doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và

của Giấy phép đầu tư.

 

Điều 15:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung sau khi có thoả thuận

bằng văn bản giữa các Bên và phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước

khi thực hiện.

Điều 16:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 17:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được ký ngày ........, tại........, gồm ..... bản gốc

bằng tiếng Việt Nam và bằng tiếng ..... (tiếng nước ngoài thông dụng). Cả hai bản

tiếng Việt Nam và tiếng ...... đều có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện bên A                                Đại diện bên B

(ký, đóng dấu)                                (ký, đóng dấu)

Những lợi ích khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tiết kiệm thời gian và công sức

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư phổ biến, thông dụng hiện nay. Các bên hợp tác dễ dàng tiến hành hoạt động kinh doanh, triển khai nhanh các dự án, thời hạn đầu tư không bị kéo dài, nhà đầu tư có thể sớm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh do không mất thời gian thực hiện thủ tục thành lập, quản lý một doanh nghiệp và đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới. Do đó, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể giúp các nhà đầu tư tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.

01

Tận dụng thế mạnh của nhau

Với hình thức đầu tư này, các bên có thể tận dụng thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ví dụ, nhà đầu tư trong nước với sự am hiểu về thị trường của mình sẽ giúp cho việc gia nhập thị trường của nhà đầu tư nước ngoài nhanh chóng và giảm thiểu tối đa rủi ro do sự thiếu hiểu biết môi trường cạnh tranh. Trong khí đó, nhà đầu tư nước ngoài với lợi thế về kỹ thuật, công nghệ hiện đại, mô hình tổ chức quản lý tiên tiến sẽ thúc đẩy hoạt động hợp tác phát triển và đem lại hiệu quả, lợi ích mà các bên mong muốn.

02

Hoạt động kinh doanh bình đẳng và không ràng buộc

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý của mình, nhân danh chính mình thực hiện hợp đồng. Chính điều này tạo nên sự linh hoạt chủ động trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh trên cơ sở bình đẳng, không ràng buộc.

03

Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Không phù hợp với những dự án dài hơn và phức tạp 

Khi thực hiện dự án đầu tư, các bên sẽ khó khăn hơn trong việc ký kết các hợp đồng phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, bởi không có tổ chức đại diện (các bên phải cử một bên để thực hiện việc ký kết hợp đồng với bên thứ ba). Vì không thành lập tổ chức kinh tế (không phải là pháp nhân) hai bên không có con dấu chung. Khi đó, hai bên phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không phù hợp với những dự án có thời gian dài và yêu cầu việc quản lý, kinh doanh phức tạp.

01

Tiềm ẩn nhiều rủi ro 

Đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh tuy đã được quy định trong Luật Đầu tư năm 2020 nhưng mới chỉ dừng lại ở những quy định mang tính chất chung. Hiện nay, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết về hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Do vậy, nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi lựa chọn hình thức đầu tư này để tránh gặp phải rủi ro.

02

Các luật sư, chuyên gia có kinh nghiệm không chỉ riêng lĩnh vực doanh nghiệp mà còn nhiều lĩnh vực pháp lý khác, chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng giải quyết những vấn đề phức tạp liên quan tới mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm 

Hệ thống các đối tác liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp như: các công ty cung cấp và quản lý nhân sự chuyên nghiệp, các phần mềm quản lý nhân sự, tư vấn doanh nghiệp… chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng các giải pháp tổng thể.


Hệ thống đối tác

Mạng lưới chi nhánh, đại lý tại tại nhiều tỉnh, thành phố, cùng với việc áp dụng công nghệ thông tin, chúng tôi hỗ trợ khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ, chi phí hợp lý, mọi lúc, mọi nơi.

Mạng lưới và Công nghệ

Lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ của Everest

- Thấu hiểu nhu cầu khách hàng, chúng tôi xây dựng các gói dịch vụ pháp lý phù hợp với nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau.

- Mọi phát sinh tranh chấp của khách hàng chúng tôi luôn ưu tiên đàm phán, thương lượng để giảm thiểu chi phí, thời gian cho khách hàng.

- Mức tính thù lao, chi phí của luật sư và chuyên viên rõ ràng, công khai, minh bạch giúp xóa bỏ nỗi lo về giá và chi phí cho khách hàng.

Thấu hiểu nhu cầu, chi phí rõ ràng minh bạch 

Khách hàng tiêu biểu của Everest

Bảng giá dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực lao động

Thù lao của Luật sư được tính dựa trên các căn cứ

Thù lao của Luật sư được tính dựa trên các căn cứ:
(i) nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
(ii) thời gian và công sức của Luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;
(iii) kinh nghiệm và uy tín của luật sư.

Thù lao của Luật sư được tính dựa trên thời gian làm việc 

Thù lao của luật sư được tính theo phương thức cơ bản là thời gian làm việc của luật sư. Thù lao của luật sư cũng có thể tính theo phương thức:
(i) vụ việc với mức thù lao trọn gói;
(ii) vụ việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
(iii) hợp đồng với thù lao cố định.

Bảng giá luật sư theo giờ 

800.000đ

250.000đ

Luật Sư

Chuyên viên pháp lý

Yêu Cầu Tư Vấn

Để lại thông tin để được tư vấn dịch vụ miễn phí 

Gói dịch vụ chỉ từ 500.000vnđ

Công ty Luật TNHH Everest

Trụ sở chính: Tầng 4, tòa nhà Times, số 35 Lê Văn Lương,Thanh Xuân, Hà Nội.

Chi nhánh Hà Nội: Khu 319-HC Golden City, phố Hồng Tiến, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội

Chi nhánh Quảng Ninh: Khu tái định cư, xã Đoàn Kết,
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Liên hệ với chúng tôi

Điện thoại: 024-66 527 527

Tổng đài tư vấn: 1900 6198

E-mail: info@everest.org.vn