Trang chủ » Luật sư tư vấn trình tự thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn trình tự thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất

Trình tự thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất là một vấn đề pháp lý khá phổ biến đang được các Luật sư tư vấn cho khách hàng hiện nay. Đây là thủ tục tưởng chừng như đơn giản nhưng đòi hỏi tính chính xác cao khi thực hiện để tránh mất thời gian và công sức. 

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Luật sư cần tư vấn gì về trình tự thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất?

Khi tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện thể chấp quyền sử dụng đất, Luật sư cần xác định những vấn đề cơ bản sau:

– Xác định điều kiện để thể chấp quyền sử dụng đất

– Xác định cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định mang quyền sử dụng đất đi thế chấp.

– Xác định trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng thế chấp và đăng ký thể chấp quyền sử dụng đất.

Luật sư cần kiểm tra các hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp để xác định quyền sử dụng đất đã đủ điều kiện để mang đi thế chấp theo quy định của pháp luật chưa. Trong trường hợp hồ sơ chưa thể hiện đầy đủ, Luật sư sẽ tu vấn cho doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục này như: Để chứng minh đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, doanh nghiệp cần xin xác nhận của chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã) về vấn đề này.

Về cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định mang quyền sử dụng đất đi thế chấp, Luật sư cũng cần xem xét vấn đề này. Ngoài ra, Luật sư cần nghiên cứu Điều lệ doanh nghiệp, Quy chế quản trị nội bộ của doanh nghiệp để xác định đúng cấp có thẩm quyền quyết định của doanh nghiệp là Đại hội đồng cổ đông, hay Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ sở hữu hay Giám đốc doanh nghiệp. Khi tư vấn, Luật sư, phân biệt rõ cấp có thẩm quyền quyết định với người đại diện nhau pháp luật của doanh nghiệp – là người có thẩm quyền ký các văn bản, hợp đồng của doanh nghiệp.

Về trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng thế chấp

Thông thường doanh nghiệp sẽ phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện theo trình tự sau:

–  Kiểm tra, xác nhận tính pháp lý của tài sản theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở Luật Kinh doanh bất động sản (nếu có liên quan)

–  Kiểm tra thực địa, khảo sát, đo đạc;

– Tiến hành định giá tài sản;

– Giao nhận bản gốc giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định;

– Giao pháp khác theo quy định của Luật Đất đai 2013;

– Lập và ký hợp đồng thế chấp giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp, thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp tại tổ chức hành nghề công chứng; giấy tờ hợp pháp;

– Tiến hành việc đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký quyền sử dung đất.

Luật sư lưu ý, trong trường hợp doanh nghiệp là bên có nghĩa vụ thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thể chấp theo quy định tại Nghị định số 102/2017/NĐ-CP như sau:

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đăng ký cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tải sản gắn liền với đất.

– Người yêu cầu đăng ký phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai, cung cấp, trong trường hợp gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào số đăng ký.

– Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây: (i) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến: (ii) Nộp trực tiếp, (iii) Qua đường bưu điện; (iv) Qua thư điện bim người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu và biện pháp bảo đảm.

– Cơ quan đăng ký từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

(i) Không thuộc thẩm quyền đăng ký

(ii) Khi phát hiện thông ho đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;

(iii) Người yêu cầu đăng ký tin trong không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật;

(iv) Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thể chấp theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chi từ chối đăng ký khi đã có văn han thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;

(v) Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật;

(vi) Yêu câu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản hao đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm;

(vii) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dùng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

(viii) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

– Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không ng ngày làm việc. Trường hơn nên hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dâu xấp xã hoặc một bộ sự tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết, một cửa thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn nhưng dùng ký đất đai nhân hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyên đến theo cơ chế một cửa chuyển đến.

– Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký, nêu thuộc một trong các trường hợp sau đây

(i) Rút bởi bổ sung hoặc thay thế bên bảo đảm, bên nhận bảo đàn theo thỏa thuận của bản bảo đảm, bên nhân bảo đảm; thay đổi hoặc thay đổi bản bảo đảm bên nhận bảo đảm do tổ chức lại doanh nghiệp,

(ii) Rút bớt tài sản bảo đảm;

(iii) Bộ sung tài sản bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng bảo đảm mới,

(iv) Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành.

– Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đàm khi có một trong các căn cứ sau đây:

(i) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm,

(ii) Huy bỏ hoặc thay thế biện pháp bảo đảm đã đăng ký bằng biện pháp bảo đảm khác

(iii) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác;

(iv) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;

(v) Tài sản bảo đảm bị tiểu huy, bị tổn thất toàn bộ; tài sản gắn liền với đất là lấy sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(vi) Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ biển pháp bảo đảm, tuyên bố biện pháp bảo đảm vô hiệu;

(vii) Đơn phương chấm dứt biện pháp bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt biện pháp bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

(viii) Xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở trong trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;

(ix) Cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm;

(x) Theo thỏa thuận của các bên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *