Ngành Luật Tố tụng hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Luật pháp, với sự bình đẳng uy nghiêm, cấm cả người giàu lẫn người nghèo ngủ dưới cầu, ăn xin trên phố và trộm bánh mỳ.

Anatole France

Ngành Luật Tố tụng hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

 Luật tố tụng hình sự là một trong những ngành luật của hệ thống pháp luật Việt Nam. Trong đó bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác minh, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. 

Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể khác nhau trong quá trình khởi tô, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

 Luật tố tụng hình sự Việt Nam có hai phương pháp điều chỉnh đó là phương pháp quyền uy và phương pháp phối hợp -cưỡng chế

Liên hệ

 Luật tố tụng hình sự là gì

Luật tố tụng hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể khác nhau trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, giữa cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng phát sinh mối quan hệ nhất định. Ví dụ: Để thu thập chứng cứ cơ quan điều tra phải tiến hành các hoạt động khởi tố bị can và hỏi cụng bị can; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng… từ đó, phát sinh mối quan hệ giữa cơ quan điều tra với bị can, với người làm chứng…. Khi tiến hành các hoạt động khác cũng phát sinh các mối quan hệ ương tự như trên và luật tố tụng hình sự điều chỉnh các mối quan hệ đó.

Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những cách thức dùng để tác động đến các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự được xác định căn cứ vào tính chất đặc thù của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự. Luật tố tụng hình sự Việt Nam có hai phương pháp điều chỉnh đó là phương pháp quyền uy và phương pháp phối hợp -cưỡng chế

- Phương pháp quyền uy là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật tố tụng hình sự. Quyền uy thể hiện ở quan hệ giữa cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng. Các quyết định của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, toà án, cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có tính chất bắt buộc đối với các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân.

Quyền uy không có nghĩa là cơ quan có thẩm quyền muốn làm gì thì làm mà các cơ quan này phải thực hiện quyền lực của mình trong khuôn khổ của pháp luật. Phương pháp quyền uy còn thể hiện ở việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng các biện pháp cưỡng chế tố tụng…

- Phương pháp phối hợp – chế ước điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan điều tra, viện kiểm sát và toà án… Các cơ quan này có nhiệm vụ phối hợp với nhau tiến hành các hoạt động của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự . Cơ quan này làm sai thì cơ quan khác có quyền phát hiện, tự mình sửa chữa hoặc đề nghị sửa chữa những sai lầm đó. Mức độ chế ước được thể hiện trong quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể tham gia giải quyết vụ án hình sự.

Nguyên tắc của luật tố tụng hình sự

- Nguyên tắc suy đoán vộ tội (Điều 13 BLTTHS năm 2015, khoản 1 Điều 31 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự (Điều 16 BLTTHS 2015; khoản 4 Điều 31, khoản 7 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm (Điều 14 BLTTHS năm 2015; Điều 31 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án (Điều 15 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 17 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc trách nhiệm khởi tố và xử lí vụ án hình sự (Điều 18BLTTHS 2015).

- Nguyên tắc trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự (Điều 20 BLTTHS năm 2015, khoản 1 Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Điều 1 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

- Nguyên tắc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự (Điều 30 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự (Điều 31 BLTTHS năm 2015, khoản 5 Điều 31 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự (Điều 7 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân (Điều 8 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật      (Điều 9 BLTTHS năm 2015, Điều 16 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 10 BLTTHS năm 2015, Điều 20 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân (Điều 11 BLTTHS năm 2015, Điều 19 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân (Điều 12 BLTTHS năm 2015; Điều 21, Điều 22 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của những người có thẩm quyền tiến hành, người tham gia tố tụng (Điều 21 BLTTHS năm 2015).

-Nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm tham gia (Điều 22 BLTTHS năm 2015, khoản 1 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Điều 23 BLTTHS năm 2015, khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc toàn án xét xử tập thể (Điều 24 BLTTHS năm 2015, khoản 4 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc xét sử kịp thời, công bằng, công khai (Điều 25 BLTTHS năm 2015; khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (Điều 26 BLTTHS năm 2015, khoản 2 Điều 31 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc chế độ xét xử sơ thẩm, phuc thẩm được bảo đảm (Điều 27 BLTTHS năm 2015, khoản 6 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của tòa án (Điều 28 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự (Điều 29 BLTTHS năm 2015).

- Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự (Điều 32 BLTTHS năm 2015, Điều 30 Hiến pháp năm 2013).

- Nguyên tắc kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự (Điều 33 BLTTHS năm 2015).

Nhiệm vụ của luật tố tụng hình sự

- Bảo đảm phát hiện chính xác, xử lí công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội

- Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,  bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lọi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

- Giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, đấu trạnh phòng ngừa và chống tội phạm

Nguồn của luật tố tụng hình sự

- Hiến pháp

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của hệ thống pháp luật, là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, là cơ sở để xây dựng các văn bản pháp luật khác, là nguồn của nhiều ngành luật trong đó có luật tố tụng hình sự. Những quy định trong hiến pháp có liên quan đến việc bảo đảm quyền tự do dân chủ của công dân, đến việc điều tra, truy tố, xét xử... là cơ sở pháp lí cao nhất cho việc tiến hành giải quyết vụ án hình sự nói chung. Do vậy, hiến pháp được coi là nguồn quan trọng của luật tô tụng hình sự. 

-  Bộ luật tố tụng hình sự

BLTTHS là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trên cơ sở của hiến pháp, là nguồn chủ yếu và cơ bản, quan trọng nhất của pháp luật tố tụng hình sự. BLTTHS có phạm vi điều chỉnh rộng, toàn diện và hệ thống nhất những vấn đề của tố tụng hình sự.

-  Luật

Cùng với Hiến pháp và BLTTHS thì Luật tổ chức toà án nhân dân, Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật thi hành án hình sự... cũng là nguồn của luật tố tụng hình sự vì những luật này quy định các vấn đề có liên quan đến tố tụng hình sự.

- Các văn bản pháp luật khác liên quan

Nghị quyết của Quốc hội cũng có hiệu lực như văn bản pháp luật và là nguồn của luật tố tụng hình sự. Cùng với việc thông qua  bộ luật hình sự 2015 Quốc hội đã thông quạ Nghị quyết số 41/2017/QH14, ưong đó xác định BLTTHS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế BLTTHS trước. Ngoài ra còn có các văn bản pháp luật khác như nghị định do Chính phủ ban hành; thông tư liên tịch... cũng là nguồn của luật tố tụng hình sự.

 Chế định của luật tố tụng hình sự

- Chế định về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

- Chế định về người tham gia tố tụng.

- Chế định về bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Chế định về chứng minh và chứng cứ.

- Chế định về các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.

- Chế định về hồ sơ vụ án, văn bản tố tụng, thời hạn và chi phí tố tụng.

- Chế định về khởi tố vụ án hình sự.

- Chế định những quy định chung về Điều tra vụ án hình sự.

- Chế định về khởi tố bị can và hỏi cung bị can.

- Chế định về lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dạng.

- Chế định về khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật.

- Chế định về khám nhiệm hiện trường, khám nhiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm Điều tra.

- Chế định về giám định và định giá tài sản.

- Chế định về biện pháp Điều tra tố tụng đặc biệt.

- Chế định về tạm đình chỉ Điều tra và kết thúc Điều tra.

- Chế định những quy định chung về truy tố vụ án hình sự.

- Chế định về quyết định việc truy tố bị can.

- Chế định những quy định chung về xét xử vụ án hình sự.

- Chế định về xét xử sơ thẩm.

- Chế định về xét xử phúc thẩm.

- Chế định về bản án, quyết định được thi hành ngay và thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

- Chế định một số thủ tục về thi hành án tử hình, xét tha tù trước thời hạn có Điều kiện, xóa án tích.

- Chế định về thủ tục giám đốc thẩm.

- Chế định về thủ tục tái thẩm.

- Chế định về thủ tục xem xét lại quyết định của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao.

- Chế định về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi.

- Chế định về thủ tục tố tụng truy cứu trách nhiệm hình sự pháp nhân.

- Chế định về thủ tục áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

- Chế định về thủ tục rút gọn.                            

- Chế định xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự.

- Chế định khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.

- Chế định bảo vệ người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại và người tham gia tố tụng khác.

- Chế định về một số hoạt động hợp tác quốc tế.

 

 

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
5 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Ngành Luật Tố tụng hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.06588 sec| 1111.758 kb