Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!
Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí
"Phải mất 20 năm để xây dựng danh tiếng và chỉ mất 5 phút để hủy hoại nó. Nếu bạn nghĩ về điều đó, bạn sẽ làm mọi việc khác đi".
Warren Buffett, nhà đầu tư giá trị vĩ đại (Mỹ)
Quy chế tài chính của Công ty Luật TNHH Everest gồm tập hợp các: chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy định, quy trình về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê được thiết lập nhằm đảm bảo hoạt động tài chính được an toàn, minh bạch, phù hợp, hiệu quả, nâng cao năng lực quản trị.
Quy chế tài chính được áp dụng trong Công ty, bao gồm cả Chi nhánh và Văn phòng giao dịch, đối với các thành viên góp vốn, các luật sư và chuyên gia cộng sự, người lao động trong Công ty. Một số quy tắc trong Quy chế tài chính áp dụng đối với các cộng tác viên, người học việc, tập việc, tập sự.

[a] Quy chế được áp dụng trong Công ty, bao gồm cả Chi nhánh và Văn phòng giao dịch, đối với các thành viên góp vốn, các luật sư và chuyên gia cộng sự, người lao động trong Công ty.
[b] Các quy tắc trong Quy chế tài chính áp dụng đối với các cộng tác viên, người học việc, tập việc, tập sự, chi tiết tại các điều khoản về định mức chi phí, hoàn ứng và bảo mật thông tin tài chính tại Quy chế này.
Các từ ngữ, thuật ngữ trong Quy chế tài chính được hiểu như sau:
[a] Công ty: là Công ty Luật TNHH Everest (tổ chức hành nghề luật sư) hoạt động theo quy định của Luật Luật sư, được Sở Tư pháp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
[b] Chi nhánh, Văn phòng giao dịch: là các đơn vị phụ thuộc của Công ty, hoạt động theo quy định của Luật Luật sư, được Sở Tư pháp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
[c] Điều lệ của Công ty: là Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Luật TNHH Everest.
[d] Quy chế tài chính: là các quy tắc, bao gồm các chính sách, tiêu chuẩn, quy định, quy trình, hướng dẫn, được thiết lập để quản lý tài chính của Công ty.
[đ] Luật sư thành viên: là các luật sư tham gia góp vốn và quản lý điều hành Công ty theo quy định của Luật Luật sư.
[e] Cộng sự: là các luật sư không phải là thành viên, chuyên gia hợp tác theo các hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng làm việc.
[f] Người lao động: nhân viên hành chính tổng hợp (kế toán, nhân sự, văn thư, lễ tân), nhân viên phát triển kinh doanh (marketing, nghiên cứu phát triển, chăm sóc khách hàng, hỗ trợ bán hàng), thư ký pháp lý, trợ lý pháp lý và một số chức danh khác làm việc theo hợp đồng lao động.
[g] Người học nghề, tập nghề, tập sự: người tập sự nghề luật sự, người học nghề, người thực tập (thực tập sinh) tham gia học tập, huấn luyện theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp, Luật luật sư và các Quy chế tập sự, Quy chế học việc, Quy chế thực tập của Công ty.
[h] Vốn của Công ty: bao gồm vốn góp của các thành viên vào Công ty, vốn do Công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. Công ty có trách nhiệm tổ chức hạch toán, theo dõi riêng từng nguồn vốn theo quy định hiện hành.
[i] Doanh thu tổng (tổng doanh thu): là tổng giá trị các khoản phí dịch vụ pháp lý phát sinh mà Công ty đã thu hoặc có quyền thu từ khách hàng (bao gồm cả các khoản thu tạm ứng trước) và đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng trong kỳ (tháng, quý, năm) theo quy định của pháp luật thuế.
[j] Doanh thu tiêu chuẩn: là mức doanh thu tổng mà mỗi nhóm, do 01 luật sư quản lý, điều hành cần đạt được trong một chu kỳ làm việc (tháng, quý, năm). Đây là tiêu chí quan trọng xác định mức độ hoàn thành mục tiêu và là căn cứ tính các khoản phí quản lý hành chính tập trung tại Phụ lục đính kèm quy chế tài chính;
[k] Doanh thu thuần: để tính phân chia thu nhập hoặc thưởng nội bộ là phần doanh thu còn lại từ hợp đồng dịch vụ pháp lý cụ thể sau khi đã loại trừ các khoản giảm trừ doanh thu (thuế, giảm giá) và các khoản chi phí đặc thù. Chi phí kết nối hoặc hoa hồng đối tác (nếu có) có thể loại trừ ra khỏi doanh thu thuần nhưng phải được phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện khoản chi.
[l] Tiền tạm ứng, thu hộ - chi hộ của khách hàng: là các khoản tiền khách hàng chuyển cho Công ty hoặc Luật sư để thay mặt khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính với cơ quan Nhà nước hoặc bên thứ ba. Khoản tiền này không mang tính chất doanh thu, chi phí của Công ty và phải được theo dõi, quyết toán riêng biệt.
[m] Chi phí đặc thù: là các khoản chi phí trực tiếp phát sinh gắn liền với việc thực hiện một hợp đồng dịch vụ pháp lý cụ thể ngoài phạm vi văn phòng Công ty như công tác phí, lưu trú, đi lại, dịch thuật, công chứng, phí thu thập chứng cứ... do khách hàng chi trả hoặc được khấu trừ vào giá trị hợp đồng
[n] Phí quản lý tập trung: là khoản phí do các nhóm (chi nhánh) đảm bảo bù đắp chi phí hành chính chung, tương đương 16% doanh thu tổng, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu được Ban giám đốc quy định theo từng thời kỳ.
[o] Tiền lương cơ bản: là khoản tiền mà Công ty chi trả định kỳ (hàng tháng) cho thành viên, cộng sự theo ngạch, bậc lương, làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) được ghi trong thỏa thuận thành viên, hợp đồng làm việc, phù hợp với Bảng lương của Công ty được công bố công khai hàng năm;
[p] Lương làm thêm giờ: là khoản tiền mà Công ty trả cho luật sư thành viên, người lao động khi họ làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được pháp luật quy định, hoặc ngoài giờ làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
[q] Phúc lợi: là khoản tiền mà Công ty chi trả định kỳ (hàng tháng) cho thành viên, cộng sự kèm theo tiền lương cơ bản, bao gồm 03 khoản cơ bản: (i) đi lại; (ii) tiền ăn trưa; (iii) điện thoại.
[r] Tiền thưởng là khoản chi không cố định, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Công ty hoặc Chi nhánh (Nhóm luật sư) và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và người lao động, gồm: thưởng khai thác hợp đồng, thưởng thực hiện vụ việc, thưởng phí thành công và các khoản thưởng khác.
[3] Các cơ quan, cá nhân quan trọng
[a] Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất đối với các vấn đề tài chính của Công ty.
[b] Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán, kế toán trưởng, người phụ trách kế toán.
[c] Trưởng chi nhánh: quyết định việc phân phối tài chính của Chi nhánh theo nguyên tắc được ghi nhận trong Quy chế tài chính. Đối với Chi nhánh độc lập, Trưởng chi nhánh có nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công ty trong phạm vi của Chi nhánh.
[d] Trưởng phòng hành chính tổng hợp: là người đứng đầu bộ phận hậu cần của Công ty, chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động hành chính, nhân sự, pháp chế, hỗ trợ vận hành để các Luật sư (Nhóm luật sư) tập trung vào chuyên môn.
[đ] Trưởng phòng phát triển kinh doanh: chịu trách nhiệm chiến lược và thực thi các hoạt động nhằm mở rộng mạng lưới khách hàng, gia tăng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
[e] Bộ máy kế toán và người làm kế toán của Công ty do Giám đốc Công ty quyết định theo hình thức ban hoặc người phụ trách kế toán, phù hợp với quy định của pháp luật kế toán. Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán Công ty.
[f] Trưởng ban tài chính: là người đứng đầu bộ máy tài chính của Công ty, có nhiệm vụ cụ thể là Quản lý sự luân chuyển của dòng tiền; Quản trị công nợ; Hiệu quả kinh doanh; Giám sát tuân thủ quy trình, chế độ báo cáo tài chính, nhưng không phải can thiệp vào Quyết định chi tiêu đã được phân quyền cho Trưởng chi nhánh.
[g] Tiền thu hộ, chi hộ hoặc tiền tạm ứng của khách hàng là các khoản tiền khách hàng giao cho Công ty để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba. Khoản tiền này không được tính vào doanh thu của Công ty và phải được theo dõi dòng tiền riêng biệt.
[h] Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
Xem thêm: Về Công ty Luật TNHH Everest

Vốn điều lệ của Công ty do các thành viên cam kết góp và được ghi tại Điều lệ Công ty.
Việc tăng, giảm, điều chỉnh vốn điều lệ do Hội đồng thành viên quyết định và phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp trong thời hạn luật định.
Công ty tự chủ sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh dịch vụ pháp lý và các hoạt động đầu tư hợp pháp khác theo quyết định của Hội đồng thành viên.
Chi phí bắt buộc: công ty trích ngân sách mua bảo hiểm tài sản và Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Luật sư theo quy định.
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn góp của tại Công ty bằng các biện pháp cụ thể:
[a] Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;
[b] Mua bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật;
[a] Công ty được quyền vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự.
[b] Các khoản vay có giá trị lớn trên 50% giá trị tài sản công ty phải được Hội đồng thành viên phê duyệt.
[c] Việc huy động vốn phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:
(i) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư hàng năm của Công ty;
(ii) Phương án huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ;
(iii) Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;
(iv) Đối với việc huy động vốn của tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, Công ty phải thực hiện thông qua hợp đồng với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật.;
(v) Đối với việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
(vi) Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật;
(vii) Công ty sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn.
Việc dùng vốn của công ty để góp vốn, mua cổ phần, đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác phải do Hội đồng thành viên quyết định.
Việc đầu tư phải đảm bảo không vi phạm các điều cấm của Luật Luật sư. Công ty không được tham gia quản lý, điều hành trực tiếp các doanh nghiệp sản xuất thương mại khác nếu gây xung đột lợi ích hoặc vi phạm quy chế độc lập của luật sư.
Công ty thực hiện quản lý các khoản nợ phải trả theo các nguyên tắc sau:
[a] Theo dõi và phân loại nợ: bộ phận kế toán có trách nhiệm mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả (bao gồm cả gốc và lãi nếu có) theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán. Định kỳ (hàng tháng/hàng quý) phải lập báo cáo dòng tiền dự kiến để đảm bảo khả năng thanh toán.
[b] Phê duyệt và thanh toán: việc phát sinh các khoản nợ phải trả và thực hiện thanh toán nợ phải tuân thủ đúng thẩm quyền phê duyệt chi tiêu được quy định tại Điều lệ và Quy chế này. Công ty ưu tiên cân đối nguồn vốn để thanh toán các khoản nợ đúng hạn đã cam kết với khách hàng, đối tác và người lao động.
[c] Xử lý trách nhiệm: trường hợp cá nhân được giao quản lý, thanh toán nợ do thiếu trách nhiệm, cố ý làm trái quy trình dẫn đến phát sinh nợ quá hạn gây thiệt hại về tài chính hoặc ảnh hưởng đến uy tín của Công ty như bị phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm hợp đồng... thì tùy theo mức độ phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật lao động và Điều lệ Công ty.
Xem thêm: Chia sẻ - một giá trị cốt lõi của Công ty Luật TNHH Everest

Tài sản của Công ty được hình thành từ vốn do các thành viên đầu tư tại Công ty, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác do Công ty trực tiếp quản lý và sử dụng, bao gồm:
[a] Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác và tài sản ngắn hạn của văn phòng Công ty, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ban quản lý dự án;
[b] Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm: vốn Công ty đầu tư vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty là chủ sở hữu; vốn góp trong các công ty cổ phần, công ty liên doanh và các doanh nghiệp khác; vốn góp trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh; các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu dài hạn và các khoản đầu tư dài hạn khác;
[c] Các tài sản vô hình của công ty: (i) Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; (ii) Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại; (iii) Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu...; Các tài sản vô hình khác.
[a] Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về trích lập, quản lý và sử dụng khấu hao tài sản cố định.
[b] Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thực hiện theo Điều lệ của Công ty.
[c] Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng: (i) Đối với đầu tư, mua sắm tài sản cố định do Công ty thực hiện, quá trình đầu tư xây dựng phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan. (ii) Đối với đầu tư, mua sắm tài sản cố định bên ngoài đưa về sử dụng, Công ty phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan; (iii) Đối với đầu tư, mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại (xe ô tô) phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung, Công ty phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức mua sắm, sử dụng phục vụ công tác đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của Chính phủ.
Người quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu quyết định không đúng thẩm quyền hoặc tài sản cố định được đầu tư, mua, bán không sử dụng được, sử dụng không hiệu quả.
Công ty được thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính) để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của Công ty và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê phải tuân theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thực hiện theo Điều lệ của Công ty.
Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật.
Công ty chủ động và có trách nhiệm bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn. Việc bán, thanh lý tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
[a] Thẩm quyền quyết định việc bán, thanh lý tài sản cố định thực hiện theo Điều lệ của Công ty.
[b] Nguyên tắc bán, thanh lý tài sản cố định:
(i) Trường hợp nhượng bán tài sản cố định của Công ty không có khả năng thu hồi đủ vốn, Giám đốc phải giải trình rõ nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn báo cáo Hội đồng thành viên trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát;
(ii) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm đầu nhưng không đạt hiệu quả kinh tế, Công ty không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn dẫn tới Công ty không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan, báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc để xử lý theo quy định của pháp luật.
[c] Phương thức bán, thanh lý tài sản cố định:
Trường hợp bán, thanh lý tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Giám đốc quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường.
Việc bán, thanh lý tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do Công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì Công ty được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên.
Trường hợp chuyển nhượng tài sản cố định gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
[d] Trình tự, thủ tục bán, thanh lý tài sản:
(i) Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty quyết định thành lập hội đồng bán, thanh lý tài sản cố định tại Công ty. Thành phần hội đồng gồm: Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng ban có liên quan và một số chuyên gia am hiểu về tính năng kỹ thuật của tài sản cố định (nếu cần).
(ii) Nhiệm vụ của hội đồng bán, thanh lý tài sản cố định của Công ty gồm:
- Xác định thực trạng về kỹ thuật, giá trị còn lại của tài sản bán, thanh lý;
- Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan đến trường hợp tài sản cố định mới đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế phải nhượng bán nhưng không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư, tài sản chưa khấu hao hết đã bị hư hỏng không thể sửa chữa được phải bán, thanh lý để báo cáo chủ sở hữu xử lý theo quy định;
- Tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị có thể thu được của tài sản bán, thanh lý;
- Tổ chức bán đấu giá hoặc thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá các loại tài sản thanh lý nhượng bán theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Hội đồng bán, thanh lý tài sản tự kết thúc hoạt động sau khi hoàn tất việc bán, thanh lý tài sản cố định của Công ty.
- Trường hợp khi Công ty thực hiện dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Công ty phải dỡ bỏ hoặc hủy bỏ tài sản cố định cũ thì việc thanh lý và hạch toán tài sản cố định cũ khi dỡ bỏ hoặc hủy bỏ của Công ty thực hiện như đối với trường hợp thanh lý tài sản cố định quy định tại Điều này.
Công ty có trách nhiệm:
[a] Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi nợ phải thu.
[b] Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ.
[c] Bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán các khoản nợ phải thu. Trường hợp bán nợ dẫn tới bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán dẫn đến tình trạng phải giải thể, phá sản thì Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh khoản nợ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty.
[d] Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên 6 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), Công ty đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính hiện hành.
[đ] Công ty có trách nhiệm xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Số nợ không có khả năng thu hồi được sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể liên quan được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của Công ty. Đối với những khoản nợ không có khả năng thu hồi sau khi đã xử lý như trên, Công ty phải theo dõi trên hệ thống quản trị của mình, trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính và tổ chức thu hồi. số tiền thu hồi được ghi nhận vào thu nhập khác của Công ty.
[e] Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty có trách nhiệm xử lýkịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được.
[a] Công ty phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính theo quy định; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Công ty; hoặc theo quy định của Nhà nước. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
[b] Xử lý tổn thất tài sản:
(i) Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê: tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém hoặc mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho, ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
- Nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Hội đồng thành viên quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc đã quyết định;
- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm; (iii) Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được hạch toán vào chi phí trong kỳ. Trường hợp khoản bồi thường chưa xác định được ngay tại kỳ kế toán phát sinh tổn thất tài sản thì sẽ được ghi nhận là thu nhập khác cho kỳ kế toán xác định được khoản bồi thường;
- Trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, Công ty không thể tự khắc phục được thì Giám đốc Công ty lập phương án xử lý tổn thất trình Hội đồng thành viên quyết định;
- Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty.
(ii) Tài sản thừa sau kiểm kê:
Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán. Trường hợp tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì giá trị tài sản thừa được hạch toán vào phải trả, phải nộp khác. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toán cho phù hợp.
Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
[a] Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
[b] Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
[c] Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài Công ty;
[d] Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.
Xem thêm: Kết nối - một giá trị cốt lõi của Công ty Luật TNHH Everest

IV- DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP
Doanh thu của Công ty bao gồm: [a] doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý, [b] doanh thu từ hoạt động tài chính và: [c] thu nhập khác. Nguyên tắc, điều kiện và thời điểm xác định Doanh thu của Công ty được xác định theo chuẩn mực kế toán và theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính.
[a] Doanh thu thuần là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý theo quy định của Luật Luật sư, sau khi đã trừ đi Các khoản giảm trừ, chi phí đặc thù và thu hộ - chi hộ, gồm:
(i) Tham gia tố tụng;
(ii) Thực hiện tư vấn pháp luật;
(iii) Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng;
(iv) Thực hiện dịch vụ pháp lý khác.
[b] Doanh thu từ hoạt động tài chính.
[c] Thu nhập khác, bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, chuyển nhượng tài sản, vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ; các khoản phải trả nhưng không trả vì nguyên nhân từ phía chủ nợ; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; các khoản nợ mất chủ được ghi tăng thu nhập; tiền thu phạt của nhà cung cấp do vi phạm hợp đồng; các khoản thuế được ngân sách hoàn lại; các khoản tiềnthưởng của khách hàng liên quan đến cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu; các khoản thu nhập của năm trước hạch toán thiếu năm nay mới phát hiện, khoản nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được, giá trị tài sản trí tuệ được bên nhân vốn góp chấp nhận.
[a] Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu;
[b] Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ pháp lý hoặc phụ lục hợp đồng dịch vụ pháp lý giao kết giữa Công ty và khách hàng;
[c] Phí dịch vụ khách hàng từ chối thanh toán hoặc khoản phí dịch vụ mà Công ty hoàn lại cho khách hàng.
[a] Phí, lệ phí, hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước hoặc bên thứ ba trong quá trình cung cấp dịch vụ;
[b] Các khoản công tác phí mà khách khàng chi trả theo thỏa thuận được ghi nhận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
[c] Các khoản thu của khách hàng để chi hộ khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ của chu kỳ hoạt động đó (có hóa đơn/phiếu thu hợp lệ theo quy định);
[d] Chi phí xăng xe, ăn uống, lưu trú (có hóa đơn, chứng từ hợp lệ) trong trường hợp cung cấp dịch vụ pháp lý ngoài trụ sở, chi nhánh của Công ty mà không thuộc trường hợp quy định tại Mục [d] nêu trên;
[đ] Phí, lệ phí khác như phí chuyển phát, dịch thuật, công chứng bằng hoặc lớn hơn 2% giá trị hợp đồng dịch vụ pháp lý;
[e] Các khoản chi phí khác được giám đốc Công ty chấp nhận.
Doanh thu tổng (100%) sau khi trừ các khoản giảm trừ tại Mục [2] và Mục [3] được phân bổ định biên vào các quỹ chức năng để làm cơ sở hoạt động và tham chiếu phân phối thu nhập cho các chi nhánh (nhóm) dịch vụ như sau:
[a] 10% nghĩa vụ thuế (giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp),
[b] 10% lợi nhận giữ lại tài sản công ty và phân phối cho luật sư điều hành,
[c] 16% dành cho quỹ hoạt động hành chính chung (lễ tân, kế toán, văn thư, lưu trữ, nhân sự, đào tạo),
[d] 16% dành cho quỹ hạ tầng (công nghệ, thuê văn phòng, marketing, thương hiệu).
[đ] 16% dành cho quỹ phát triển kinh doanh (hỗ trợ bán hàng, chăm sóc khách hàng, tổ chức hội thảo, hội nghị, triển lãm),
[e] 32% dành cho chuyên môn (cung cấp dịch vụ pháp lý).
Việc phân phối theo (nêu trên) mang tính tham chiếu, làm cơ sở để các nhóm (chi nhánh) phân phối doanh thu và thu nhập cho thành viên, đối tác. Trong quá trình hoạt động, Công ty, Chi nhánh có thể ban hành quyết nghị khác với tỷ lệ nêu trên nhưng đảm bảo hài hòa lợi ích của các thành viên, đối tác.
[a] Phí quản lý tập trung của công ty được các nhóm (chi nhánh) đóng góp đảm bảo bù đắp hoạt động hành chính chung, tương đương 16% doanh thu tổng, các nhóm có trách nhiệm trích từ các quỹ của nhóm (chi nhánh) để đảm bảo hoạt động bình thường của Công ty. Các nhóm (chi nhánh) tự vận hành và có một phần hạ tầng riêng thì tự chi trả chi phí hạ tầng tối đa 16% doanh thu tổng.
[b] Việc tham gia bảo hiểm xã hội và công đoàn của nhân viên hành chính (kế toán, nhân sự, lễ tân, văn thư) và nhân viên phát triển kinh doanh (chăm sóc khách hàng, hỗ trợ kinh doanh, truyền thông) tại trụ sở chính của công ty do giám đốc quyết định. Mức đóng của từng thành viên trong nhóm (chi nhánh) do Trưởng nhóm (Trưởng chi nhánh) quyết định trên cơ sở trao đổi thống nhất giữa các thành viên, khoản tiền này được trích từ doanh thu của nhóm (chi nhánh) để nộp cho cơ quan bảo hiểm xác hội và công đoàn.
[c] Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng quý và tiến hành quyết toán thay cho những người lao động (có ủy quyền) vào cuối năm.
[a] Nhân sự (nhóm nhân sự) hưởng thù lao trên cơ sở nghiệm thu khối lượng công việc đã thực hiện (theo tháng và quý) để thanh toán hoặc tạm ứng lương hàng tháng. Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng và quá trình nghiệm thu phức tạp, thì hằng tháng người lao động được tạm ứng tiền lương, phúc lợi theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
[b] Công ty có thể ứng trước (tạm ứng) một khoản tiền cho nhân sự (nhóm nhân sự) nhằm giải quyết các công việc phát sinh thường xuyên hoặc giải quyết một vụ việc cụ thể đã được Giám đốc hoặc Trưởng phòng hành chính phê duyệt.
[c] Người tạm ứng chỉ được chi tiền đã tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt và phải thực hiện việc thu thập hóa đơn tài chính hoặc chứng từ hợp lệ, thực quyết toán sau khi hoàn thành công việc, được hoàn ứng (nếu thừa) hoặc được chi bổ sung (nếu thiếu).
Xem thêm: Tin tưởng - một giá trị cốt lõi của Công ty Luật TNHH Everest

Biểu phí tham khảo của Công ty Luật TNHH Everest áp dụng từ tháng 10 năm 2025 , chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), đơn vị: đồng Việt Nam:

[1] Thù lao tính theo thời gian là phương thức tính phí dịch vụ cơ bản của luật sư.
[2] Các bên có thể thỏa thuận riêng về mức thù lao trọn gói, hoặc theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án. Cần lưu ý, thời gian cung cấp dịch vụ của luật sư vẫn là căn cứ quan trọng để tính mức thù lao trọn gói, thù lao theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án (phân biệt với hợp đồng khoán việc dân sự).
[3] Hệ số áp dụng Luật sư cao cấp, hệ số từ: 2,0; Luật sư cấp trung, hệ số từ: 1,5; Luật sư (tiêu chuẩn), hệ số từ: 1,0; Luật sư tập sự, hệ số từ: 0,6; Chuyên viên pháp lý, hệ số từ: 0,3.
[4] Giảm phí dịch vụ pháp lý được Công ty xem xét trong các trường hợp: những vụ việc phổ biến trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, đất đai; sử dụng phương thức giao dịch trực tuyến (zoom, zalo, điện thoại, e-mail…), đối với khách hàng thân thiết, sử dụng dịch vụ pháp lý thường xuyên, hợp đồng có giá trị lớn.
[5] Công tác phí (nếu không có thỏa thuận khác): Đường bộ, 10.000 đồng/km; Hàng không, đường sắt, đường thủy, căn cứ vào giá vé/hóa đơn thanh toán; Phí lưu trú qua đêm, 1.000.000 đồng/ngày. Các phụ phí khác có thể tính trong trường hợp cụ thể.
Công ty thay đổi mức tính phí theo giờ vào ngày 01/01 hàng năm và thông báo trước cho khách hàng bằng văn bản ít nhất mười (10) ngày trước khi áp dụng. Sự thay đổi (nếu có) sẽ dựa vào mức lạm phát, tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu dịch vụ pháp lý. Việc thay đổi được áp dụng thống nhất cho các khách hàng mới và các khách hàng đang sử dụng dịch vụ pháp lý.
Xem thêm: Thù lao luật sư và Chi phí pháp lý tại Công ty Luật TNHH Everest.

.png)
(Từ ngày 01/01/2026, áp dụng mức lương tối thiểu vùng I: 5.310.000 đồng/tháng)
Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!
Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm