Trang chủ » Quy tắc đạo đức của Luật sư Hoa Kỳ

Quy tắc đạo đức của Luật sư Hoa Kỳ

Cơ quan ban hành Bộ quy tắc về ứng xử nghề nghiệp của luật sự là Toà án tối cao các tiêu bang. Các tiểu bang thường xây dựng theo khung nội dung Bộ quy tắc mẫu về ứng xử nghề nghiệp do Hiệp hội luật gia Hoa Kỳ ( ABA ).

Đạo đức luật sư Hoa Kỳ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Quy tắc đạo đức luật sư Hoa Kỳ

Cơ quan ban hành Bộ quy tắc về ứng xử nghề nghiệp của luật sự là Toà án tối cao các tiểu bang. Các tiểu bang thường xây dựng theo khung nội dung Bộ quy tắc mẫu về ứng xử nghề nghiệp do Hiệp hội luật gia Hoa Kỳ ( ABA ) ban hành. Bộ quy tắc mẫu kế thừa từ Bộ tiêu chuẩn mẫu về trách nhiệm nghề nghiệp và trước đó là Các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp. Năm 1908, Hiệp hội luật gia Hoa Kỳ ban hành 32 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp. Năm nhiệm nghề nghiệp. Vì nội dung chủ yếu tập trung vào nội dung tranh tụng và 1969, các tiêu chuẩn này được thay thế bằng Bộ tiêu chuẩn mẫu về trách cơ cấu 3 tầng nên Bộ tiêu chuẩn mẫu về trách nhiệm nghề bị chỉ trích và lên án. Năm 1983, Bộ tiêu chuẩn bị huỷ bỏ và thay vào đó là Bộ quy tắc mẫu về ứng xử nghề nghiệp. Vì là Bộ quy tắc mẫu, chỉ mang tính khuyến nghị Toà án I cao các tiểu bang nên xem xét khi xây dựng cho riêng mình bản quy định và đạo đức, trách nhiệm nghề luật sư , nên hiện tại có tiểu bang vẫn áp dụng Bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm nghề nghiệp. Phần còn lại đã được sửa đổi theo hướng ban hành Bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp. Cơ cấu của bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp cũng được chia thành những nhóm vấn đề trong đó có các quy tắc. Mỗi quy tắc đều có phần bình luận. Quy tắc bao gồm những quy định khung của vấn đề điều chỉnh . Điểm mới là tại quy tắc cũng đã quy định về trách nhiệm nghề nghiệp (quy định cấm) . Phần bình luận chi tiết hoá quy tắc, quy định cả nghĩa vụ đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

Một số quy tắc về trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư bang New York

Quy tắc 1 : Luật sư phải góp phần duy trì tính liêm chính và chức năng của nghề nghiệp luật sư là góp phần bảo vệ công lý ; Quy tắc 2 : Luật sư phải góp phần để nghề luật sư hoàn thành chức năng của mình và làm cho việc giúp đỡ pháp lý trở thành hiện thực ; Quy tắc 3 : Luật sư phải chống lại việc hành nghề của những người không phải là luật sư ; Quy tắc 4 : Luật sư phải bảo vệ những vấn đề thuộc về đời tư và bí mật của khách hàng ; Quy tắc 5 : Luật sư phải thực hiện nghề nghiệp một cách độc lập để thay mặt khách hàng ; Quy tắc 6 : Luật sư phải đại diện cho khách hàng theo đúng chức năng nghề nghiệp ; Quy tắc 7 : Luật sư phải đại diện cho khách hàng trong khuôn khổ pháp luật ; Quy tắc 8 : Luật sư cần tham gia vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật ; Quy tắc 9 : Luật sư phải tránh các sai lầm nghề nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *