Các dịch vụ pháp lý điển hình trên thị trường Việt Nam

"Luật sư luôn có cơ hội làm việc tử tế. Nhưng trước hết, bạn cần là một Luật sư tử tế".

Luật sư Phạm Ngọc Minh,

Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest

Các dịch vụ pháp lý điển hình trên thị trường Việt Nam

Các dịch vụ pháp lý của luật sư trong thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam rất đa dạng, ngày càng mở rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng cao của khách hàng.

Các dịch vụ pháp lý điển hình có thể kể đến: cung cấp ý kiến pháp lý; soạn thảo hoặc rà soát các tài liệu pháp lý; hỗ trợ thủ tục hành chính; thẩm tra pháp lý doanh nghiệp; mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; đại diện ngoài tố tụng; đàm phán, thương lượng thu hồi công nợ...

Trong những vụ việc phức tạp với nhiều vấn đề phải giải quyết, Luật sư có thể cùng một lúc thực hiện nhiều công việc có tính chất tương hỗ với nhau để giúp đỡ khách hàng. 

Liên hệ

I- LUẬT SƯ CUNG CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ

Cung cấp ý kiến pháp lý là một hình thức của dịch vụ tư vấn pháp luật, nhằm giải đáp, làm rõ các vấn đề pháp lý của khách hàng là một trong những dịch vụ điển hình mà luật sư thường cung cấp cho khách hàng. Trên thực tế, các vấn đề mà khách hàng cần luật sư cung cấp ý kiến pháp lý rất đa dạng, từ những câu hỏi đơn giản về nội dung của quy định pháp luật cho đến những vấn đề phức tạp, đòi hỏi luật sư cần dành nhiều thời gian nghiên cứu hồ sơ, đánh giá đầy đủ các khía cạnh liên quan trong vụ việc và đưa ra được giải pháp, kế hoạch để khách hàng giải quyết vụ việc của mình. Các câu hỏi hay yêu cầu tiêu biểu của khách hàng mà luật sư có thể gặp đối với công việc cung cấp ý kiến pháp lý là:

(i) Pháp luật quy định về một vấn đề cụ thể nào đó như thế nào? Hoặc khách hàng chưa hiểu một quy định nào đó của pháp luật và muốn luật sư giải thích ý nghĩa hoặc cách hiểu quy định đó.

(ii) Khách hàng muốn biết liệu khách hàng có thể làm một công việc nhất định hay không theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài muốn biết có được thành lập mới hoặc góp vốn đầu tư vào công ty tại Việt Nam? Có thể xin hưởng ưu đãi đầu tư hay không? Người sử dụng lao động muốn biết có thể chấm dứt hợp đồng với người lao động hay không? Một bên trong hợp đồng muốn biết có thể yêu cầu bên còn lại bồi thường thiệt hại, phạt hợp đồng hay không? Nếu có thể làm được thì phải thực hiện theo trình tự, thủ tục, cách thức như thế nào, tài liệu, hồ sơ cần phải chuẩn bị ra sao và có các thành phần hồ sơ nào? Thời gian thực hiện theo quy định pháp luật là bao lâu?.

(iii) Khách hàng muốn biết liệu một hành vi hoặc một sự việc cụ thể nào đó mà khách hàng đã từng làm trên thực tế có phù hợp với quy định pháp luật hay không? (Ví dụ như khách hàng tự ý lập di chúc mà không có người làm chứng và công chứng thì có hợp pháp không, một bên trong hợp đồng đã đơn phương chấm dứt hợp đồng, tự ý ngừng thực hiện nghĩa vụ, không giao hàng cho bên còn lại hoặc giao kết hợp đồng bằng ngoại tệ thì có hợp pháp không? Người sử dụng lao động sa thải người lao động mà không họp xử lý kỷ luật thì có đúng pháp luật không?) Nếu không phù hợp thì các trách nhiệm pháp lý hoặc rủi ro pháp lý mà khách hàng có thể gặp phải là gì?

(iv) Khách hàng nên làm như thế nào để giải quyết vấn đề pháp lý mà khách hàng hiện đang gặp phải để đạt được mong muốn mà khách hàng đề ra, giảm bớt trách nhiệm pháp lý hoặc hạn chế rủi ro pháp lý?

Tùy thuộc vào từng trường hợp và yêu cầu cụ thể của khách hàng, luật sư thường thực hiện các bước sau để tư vấn cho khách hàng:

Bước 1: Thu thập hồ sơ, tài liệu, chứng cứ có liên quan từ khách hàng hoặc các bên khác có liên quan;

Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và xem xét các quy định pháp luật có liên quan về vấn đề khách hàng đang nói;

Bước 3: Tham vấn quan điểm của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp các quy định pháp luật có liên quan chưa rõ ràng;

Bước 4: Trình bày ý kiến tư vấn pháp luật về vấn đề được nói. Tùy vào thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư, ý kiến tư vấn pháp luật thường được trình bày dưới dạng thư điện tử hoặc một thư tư vấn pháp luật hoàn chỉnh có đóng dấu của tổ chức hành nghề luật sư để khách hàng tham khảo, chia sẻ và tiêu trừ. Trong một số trường hợp cấp thiết đòi hỏi phải có ý kiến pháp lý ngay, khách hàng cũng có thể yêu cầu luật sư trực tiếp trình bày tư vấn pháp luật của mình cho khách hàng tại cuộc họp hoặc qua điện thoại và cũng có thể lập biên bản cuộc họp.

Ý kiến tư vấn pháp luật có thể được trình bày bằng tiếng Việt hoặc ngoại ngữ theo thỏa thuận giữa các bên. Nếu trình bày bằng văn bản thì nội dung chính của thư tư vấn pháp luật là nhằm trả lời các thắc mắc của khách hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp cho từng vấn đề của khách hàng (nếu có yêu cầu). Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng tổ chức hành nghề luật sư khác nhau, thư tư vấn còn có thể có thêm các nội dung khác nhằm giúp cho thư tư vấn được chặt chõ hơn, tránh được sai sót, chẳng hạn như: “Tóm tắt tình tiết vụ việc", “giả định về vụ việc của luật sư”, của tài liệu, văn bản khách hàng cung cấp để luật sư rà soát, xem xét.

Để kỹ lưỡng hơn, trong trường hợp các vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được khách hàng đối chiếu, đảm bảo luật sư không hiểu sai về tình tiết vụ việc, bản thảo thư tư vấn pháp luật còn có thể được gửi trước để khách hàng xem xét, rà soát trước khi tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật ban hành bản thư tư vấn pháp luật chính thức.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest.

II- LUẬT SƯ SOẠN THẢO, RÀ SOÁT CÁC TÀI LIỆU PHÁP LÝ

Soạn thảo hoặc rà soát các tài liệu pháp lý liên quan đến đối tác của khách hàng hoặc một bên thứ ba khác có liên quan đến khách hàng, là một trong những công việc tư vấn pháp luật khác mà khách hàng thường yêu cầu luật sư thực hiện. Mục đích của công việc này là nhằm đảm bảo các tài liệu pháp lý có thể có hiệu lực ràng buộc đối với khách hàng, tuân thủ được các yêu cầu về nội dung, hình thức mà pháp luật quy định, thể hiện được đầy đủ và súc tích ý chí mà khách hàng muốn truyền tải và giảm thiểu rủi ro pháp lý mà khách hàng có thể gặp phải trong tương lai khi ký hoặc phát hành các tài liệu pháp lý này.

Tùy thuộc vào yêu cầu của từng khách hàng, luật sư có thể chỉ cần soạn thảo hoặc chỉ cần rà soát tài liệu (trong trường hợp khách hàng đã có sẵn bản thảo). Tuy nhiên, trên thực tế, trong những vụ việc có sự tham gia của nhiều bên và tài liệu pháp lý cần có sự đồng ý của tất cả các bên để ký kết (ví dụ như hợp đồng), luật sư có thể vừa đảm nhiệm vai trò soạn thảo vừa phải đảm nhiệm vai trò rà soát các nội dung sửa đổi của bản thảo do các bên còn lại đưa ra.

Trong quá trình soạn thảo hoặc rà soát, khách hàng cùng có thể đặt câu hỏi đối với các điều khoản/nội dung do luật sư soạn thảo (ví dụ, tại sao lại cần có điều khoản/nội dung này? ý nghĩa của điều khoản/nội dung này là gì? nếu thỏa thuận khác thì có phù hợp với quy định pháp luật không? v.v.). Việc luật sư trả lời các câu hỏi này cũng tương tự như việc luật sư đưa ra ý kiến pháp lý của mình. Tuy nhiên, khác với trường hợp khách hàng đưa ra yêu cầu tư vấn pháp luật độc lập, mục đích chính của công việc này là soạn thảo/rà soát các tài liệu pháp lý. Do đó, trong trường hợp này, luật sư có thể giải đáp các câu hỏi của khách hàng nhưng câu trả lời của luật sư cần ngắn gọn, súc tích và trực tiếp giải đáp câu hỏi của khách hàng.

Các tài liệu pháp lý cần luật sư soạn thảo hoặc rà soát rất đa dạng và trải rộng ở nhiều lĩnh vực pháp luật có liên quan. Thông thường nhất là các loại hợp đồng (dân sự, thương mại, lao động), ngoài ra, còn có các biên bản ghi nhớ, thỏa thuận chứng, thư đề nghị, thư xác nhận, v.v. Tùy thuộc vào từng lĩnh vực pháp lý và vấn đề/quan hệ pháp luật có liên quan, các tài liệu pháp lý này có thể bao gồm:

1- Trong lĩnh vực dân sự: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng cho thuê nhà, đất, tài sản, hợp đồng xây dựng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, đặt cọc, văn bản ủy quyền, biên bản thanh lý, giấy xác nhận, di chúc, v.v.

2- Trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại: Hợp đồng mua bán giữa các thương nhân, hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận bảo mật, hợp đồng nhượng quyền, thỏa thuận góp vốn đầu tư, hợp đồng chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thỏa thuận giữa các cổ đông, hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán, hợp đồng vay, hợp đồng cấp phép sử dụng hình ảnh, thương hiệu, điều lệ của doanh nghiệp, v.v.

3- Trong lĩnh vực lao động: Hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động lập thể, hợp đồng trách nhiệm, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, biên bản bàn giao và quản lý tài sản, định mức tiêu hao vật tư, v.v.

4- Trong lĩnh vực hôn nhân và gia đinh: Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thỏa thuận về chế độ tài sản chung của vợ chồng.

Xem thêm: Dịch vụ Thư ký pháp lý từ xa của Công ty Luật TNHH Everest

III- LUẬT SƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Khách hàng thường xuyên cần thực hiện một số thủ tục hành chính, như được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy phép hoặc các giấy tờ pháp lý có liên quan đến đời sống dân sự hay để phục vụ hoạt động kinh doanh, đầu tư. Các thủ tục này trong một chừng mực nào đó sẽ tiêu tốn thời gian và công sức của khách hàng, hoặc trong trường hợp khách hàng không nắm rõ cách thức thực hiện thủ tục thì việc khách hàng tự thực hiện các thủ tục này một mặt sẽ khiến cho quá trình thực hiện không ngừng bị kéo dài mà còn có thể khiến cho kết quả công việc không đạt được đúng như mong muốn. Đây được coi là dịch vụ pháp lý khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 22, Điều 30 của Luật Luật sư. Tuy nhiên, khi thực hiện các thủ tục này, luật sư thường nhận ủy quyền của khách hàng (dịch vụ đại diện ngoài tố tụng) và tư vấn pháp luật cho khách hàng.

Sự tham gia của luật sư trong trường hợp này sẽ giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian, công sức, nhanh chóng xin được các giấy phép phù hợp với mong muốn của mình. Ngoài ra, với kiến thức của mình, luật sư cũng có thể tư vấn cho khách hàng hiểu rõ hơn về những quy định có liên quan của pháp luật đối với tình huống của khách hàng để từ đó khách hàng đưa ra quyết định phù hợp.

Trong thực tế, do số lượng các thủ tục hành chính xin cấp giấy phép là khá nhiều nên các dịch vụ hỗ trợ từ khách hàng xin cấp giấy phép cũng rất phong phú, đa dạng. Một số thủ tục điển hình mà luật sư thường hỗ trợ khách hàng bao gồm:

(i) Đăng ký thành lập mới, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chuyển đổi, tái cấu trúc, giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài;

(ii) Đăng ký thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài; đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện và trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, nộp thông báo hoạt động;

(iii) Đăng ký cấp mới, cấp đổi, đăng ký biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

(iv) Đăng ký cấp mới, gia hạn thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;

(v) Đăng ký nhãn hiệu, quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;

(vi) Đăng ký mới, đăng ký sử đổi thông tin về các khoản vay nước ngoài của các tổ chức trong nước với cá nhân, tổ chức nước ngoài;

(vii) Đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh, đăng ký thành lập địa điểm bán lẻ cho thương nhân nước ngoài;

(viii) Xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động; đăng ký nội quy lao động, thông báo về việc ban hành thỏa ước lao động tập thể;

(ix) Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, đăng ký niêm yết cổ phiếu.

Thông thường đối với những vụ việc này, luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng ở khâu soạn thảo hồ sơ, tài liệu, đại diện cho khách hàng với tư cách đại diện theo ủy quyền để nộp hồ sơ, nhận kết quả và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vấn đề phát sinh có liên quan. Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng, phạm vi công việc của luật sư có thể sẽ kết thúc khi luật sư bàn giao cho khách hàng các giấy phép, chấp thuận hoặc văn bản xác nhận, phê duyệt hoặc các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cho khách hàng. Trong một số trường hợp mà luật sư phải thực hiện thêm các thủ tục “hậu đăng ký” như đăng ký con dấu, đăng ký cấp mã số thuế... công việc của luật sư sẽ kết thúc sau khi hoàn tất các thủ tục này.

Xem thêm: Dịch vụ pháp chế doanh nghiệp thuê ngoài (luật sư nội bộ) của Công ty Luật TNHH Everest

IV- DỊCH VỤ PHÁP LÝ VỀ THẨM TRA PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP

Thẩm tra pháp lý doanh nghiệp là một hoạt động tư vấn pháp luật (dịch vụ pháp lý dành cho doanh nghiệp) rất nổi bật của luật sư vào hiện nay. Khái niệm thẩm tra pháp lý doanh nghiệp đã xuất hiện từ khá sớm trong thị trường dịch vụ tư vấn pháp luật nhưng khi nền kinh tế thị trường Việt Nam bắt đầu vào giai đoạn phát triển nhanh, đi kèm với sự gia tăng về các giao dịch thương mại, đầu tư, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp thì nhu cầu về dịch vụ thẩm tra pháp lý doanh nghiệp mới phát sinh nhiều và dần phổ biến hơn đối với thị trường Việt Nam.

Thẩm tra pháp lý doanh nghiệp được hiểu là việc luật sư xem xét rà soát toàn bộ các yếu tố pháp lý có liên quan đến việc thành lập, phát triển, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Từ kết quả rà soát của mình, luật sư sẽ cung cấp cho khách hàng một  “bức tranh" chung và tổng thể về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp dựa vào các thông tin, hồ sơ dược cung cấp, để từ đó đưa ra những đánh giá, ý kiến của luật sư đối với các vấn đề pháp lý mà doanh nghiệp chưa tuân thủ, chỉ ra những rủi ro có thể xảy ra do việc chưa tuân thủ và đề xuất các biện pháp khắc phục cho doanh nghiệp.

Trên thực tế, dịch vụ thẩm tra pháp lý doanh nghiệp thường được tiến hành theo yêu cầu của các nhà đầu tư có dự định mua, đầu tư hay hợp tác với một doanh nghiệp khác (còn gọi là doanh nghiệp mục tiêu). Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp/tập đoàn lớn tại Việt Nam trong thời gian gần đây cùng đã nhìn thấy được tầm quan trọng của công việc này và định kỳ (một hoặc hai năm) có thể theo yêu cầu luật sư thực hiện thẩm tra pháp lý đối với doanh nghiệp mình để có cái nhìn chính xác về tình trạng tuân thủ của doanh nghiệp, từ đó kịp thời khắc phục sai sót, bổ sung các tài liệu cần thiết để tạo hành lang pháp lý vừng chắc cho doanh nghiệp tiến hành các giao dịch, hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Tùy vào từng vụ việc cụ thể mà quá trình thẩm tra pháp lý doanh nghiệp có thể kéo dài hay ngắn, đơn giản hay phức tạp. Đối với các doanh nghiệp mới được thành lập và chưa phát sinh nhiều hoạt động giao dịch kinh doanh, không có chi nhánh, văn phòng đại diện thì hồ sơ, tài liệu cung cấp cho quá trình thẩm tra pháp lý doanh nghiệp chưa quá nhiều, do đó quá trình thẩm tra pháp lý doanh nghiệp thường đỡ phức tạp và ít tốn thời gian hơn so với các doanh nghiệp có bề dày trong lịch sử thành lập và hoạt động kinh doanh.

Nội dung thẩm tra pháp lý doanh nghiệp sẽ phụ thuộc khá nhiều vào quá trình thành lập và hoạt động trên thực tế của doanh nghiệp và yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, phạm vi tiêu chuẩn cho việc thẩm tra pháp lý doanh nghiệp thông thường sẽ bao gồm các tiêu chí sau: Doanh nghiệp; vốn góp; lao động; tài sản doanh nghiệp; các hợp đồng trọng yếu; tuân thủ pháp luật; tuân thủ về thuế; vay, thế chấp, bảo lãnh, giải thể, kiện tụng và các quyết định phạt vi phạm hành chính, v.v. Đối với mỗi tiêu chí, luật sư sẽ hỗ trợ làm rõ các vấn đề pháp lý chính có liên quan trên cơ sở căn cứ vào các thông tin, tài liệu tương ứng được cung cấp từ khách hàng, ví dụ:

(i) Với tiêu chí doanh nghiệp, luật sư sẽ làm rõ các yếu tố liên quan đến quá trình thành lập, hoạt động và quản lý của doanh nghiệp thông qua việc rà soát, xem xét Điều lệ doanh nghiệp; các biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông... liên quan đến việc bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm các thành viên giữ chức danh điều hành, quản lý trong doanh nghiệp...;

(ii) Với tiêu chí vốn góp, luật sư sẽ xem xét, đánh giá các vấn đề bao gồm vốn điều lệ đã đăng ký của thành viên; tỉ lệ và thời gian góp vốn điều lệ; cơ cấu vốn góp trên thực tế của các thành viên...;

(iii) Với tiêu chí lao động, luật sư sẽ xem xét các hợp đồng lao động đối với nhân viên; việc đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, phí công đoàn...; nội quy lao động; quy chế thỏa ước lao động tập thể...;

(iv) Với tiêu chí tài sản doanh nghiệp, luật sư sẽ xem xét các tài liệu, chứng từ liên quan đến các tài sản hiện đang thuộc sở hữu của doanh nghiệp;

(v) Với tiêu chí các hợp đồng trọng yếu, luật sư sẽ xem xét giá trị pháp lý của hợp đồng, bao gồm sự hợp pháp về hình thức và nội dung của hợp đồng;

(vi) Với tiêu chí tuân thủ pháp luật, các yếu tố được xem xét bao gồm sự tuân thủ về mặt pháp lý đối với các hoạt động phát sinh từ doanh nghiệp, bao gồm các giấy phép kinh doanh; các quy định về bảo vệ môi trường; sự đảm bào các quy định về phòng cháy, chữa cháy; xin cấp giấy chứng nhận đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm... Tùy thuộc vào tài liệu được cung cấp mà luật sư sẽ mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi (thẩm tra pháp lý đối với tiêu chí này);

(vii) Với tiêu chí tuân thủ về thuế, luật sư sẽ xem xét các vấn đề liên quan đến kê khai, nộp, quyết toán thuế phái sinh từ hoạt động của doanh nghiệp;

(viii) Với tiêu chí vay, thế chấp, bảo lãnh, luật sư sẽ tập trung làm rõ các vấn đề về khoản nợ chưa thanh toán, tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp;

Xem xét, đánh giá về tiêu chí giải thể, kiện tụng và các quyết định phạt vi phạm hành chính. Để cung cấp dịch vụ thẩm tra pháp lý doanh nghiệp cho khách hàng, thông thường luật sư sẽ tiến hành các bước chính như sau:

Bước 1: Xác định phạm vi thực hiện thẩm tra pháp lý (lĩnh vực nào, giai đoạn nào, khu vực địa lý nào) dựa vào yêu cầu của khách hàng và lập danh mục các tài liệu cần cung cấp và thông tin/câu hỏi cần khách hàng hoặc doanh nghiệp mục tiêu ưu tiên, làm rõ;

Bước 2: Tiếp nhận và thu thập các tài liệu liên quan đến việc thẩm tra pháp lý doanh nghiệp theo danh mục các tài liệu và câu hỏi đã gửi đến khách hàng và doanh nghiệp mục tiêu. Trong trường hợp cần thiết, luật sư có thể tổ chức các buổi gặp mặt để trao đổi, làm rõ các tài liệu được cung cấp;

Bước 3: Tiến hành rà soát các tài liệu được cung cấp để kiểm tra các vấn đề pháp lý có liên quan của doanh nghiệp trên cơ sở đối chiếu với các quy định của pháp luật Việt Nam;

Bước 4: Soạn thảo báo cáo thẩm tra pháp lý về các nội dung đã rà soát. Nội dung và cách trình bày báo cáo thẩm tra pháp lý sẽ tùy thuộc vào mỗi tổ chức hành nghề luật sư. Tuy nhiên, thông thường sẽ có các nội dung chính sau: Trình bày các vấn đề doanh nghiệp đã tuân thủ và chưa tuân thủ; rủi ro phát sinh từ những vấn đề còn chưa tuân thủ (khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính, khả năng gây phát sinh tranh chấp); các giải pháp doanh nghiệp có thể cân nhắc thực hiện để khắc phục các vấn đề này v.v.

Vai trò của luật sư trong thẩm tra pháp lý doanh nghiệp được đánh giá như sự chẩn đoán ban đầu đối với trình trạng pháp lý doanh nghiệp, là cơ sở để khách hàng quyết định hướng xử lý và chiến lược kinh doanh/giao dịch phù hợp. Do vậy, ở giai đoạn thẩm tra pháp lý, đòi hỏi luật sư tư vấn phải có sự xem xét, rà soát và đánh giá kỹ lưỡng, bởi lẽ những sai sót trong quá trình thẩm tra pháp lý doanh nghiệp có thể dẫn đến những hệ quả không tốt, thậm chí gây thiệt hại không nhỏ cho khách hàng trong tương lai.

Xem thêm: Đặc thù của thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam

V-  LUẬT SƯ NHẬN ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN NGOÀI TỐ TỤNG

Loại hình dịch vụ pháp lý này đã được pháp luật Việt Nam công nhận từ Pháp lệnh luật sư năm 2001. Tuy nhiên, thời gian đầu mới ra đời, do các khách hàng trong nước vẫn còn mang nặng tư tưởng chỉ sử dụng luật sư trong quá trình giải quyết tranh chấp ở tòa án, việc sử dụng luật sư để đại diện khách hàng giải quyết các vấn đề ngoài tố tụng vì vậy chưa thật sự phổ biến. Theo sự phát triển của nền kinh tế và cùng với đó là sự thay đổi về thói quen sử dụng dịch vụ pháp lý, việc sử dụng luật sư để đại diện cho khách hàng giải quyết các vấn đề ngoài tố tụng dần trở nên thông dụng hơn. Ngày nay, dịch vụ đại diện khách hàng để làm việc với tổ chức, cá nhân khác là một trong những dịch vụ được nhiều khách hàng yêu cầu.

Xuất phát từ nhu cầu của xã hội, các cá nhân và tổ chức không chỉ có nhu cầu được tư vấn hay được chỉ dẫn các vấn đề pháp lý mà họ còn mong muốn được một người có kiến thức và am hiểu pháp luật thay thế mình đứng ra để thực hiện các công việc pháp lý đó. Việc để luật sư đứng ra đại diện cho khách hàng thực hiện công việc mang đến cho khách hàng rất nhiều lợi ích, có thể kể đến như:

(i) Diễn biến vụ việc trên thực tế có khả năng phát sinh nhiều tình huống mà các tư vấn và đánh giá ban đầu của luật sư không thể bao quát hết được, trong tình huống đó; luật sư có thể có ứng xử phù hợp để giải quyết vấn đề cho khách hang, tránh làm cho tình huống trở nên xấu đi;

(ii) Có một số vấn đề pháp lý phức tạp, dù đã được các cá nhân, từ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp tư vấn và hướng dẫn toàn diện nhưng khách hàng vẫn khó có thể tự mình thực hiện một cách đầy đủ và chính xác do thiếu các kiểu thức pháp lý liên quan và kinh nghiệm thực tế;

(iii) Việc nhờ luật sư đại diện (thực hiện công việc có thể giúp cùng tỉ lệ thành công của vụ việc và tiết kiệm thời gian hơn cho khách hàng bởi các luật sư thường có nhiều kỹ năng mềm để làm việc với các tổ chức, cá nhân khác như kỹ năng thương lượng, kỹ năng làm việc với cơ quan nhà nước, kỹ năng phân tích, thuyết phục,.

Thông thường, để bắt đầu các công việc này, tùy thuộc vào chiến lược của mỗi tổ chức hành nghề và thỏa thuận giữa các bên, khách hàng có thể ban hành văn bản ủy quyền hoặc giấy chỉ định luật sư cho luật sư/tổ chức hành nghề luật sư để xác lập tư cách cho luật sư/tổ chức hành nghề luật sư khi làm việc. Trước khi làm việc với tổ chức, cá nhân có liên quan, luật sư thường phải thống nhất với khách hàng về các nội dung làm việc, những điều nên nói và không nên nói, phạm vi/quyền quyết định của luật sư đến đâu,... Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp luật sư đại diện cho khách hàng trong các cuộc thương lượng bởi vì quyết định của luật sư trong buổi thương lượng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng.

Sau khi kết thúc buổi làm việc, thượng lượng, luật sư sẽ thông báo diễn biến vụ việc và ý kiến của bên kia đến khách hàng bằng nhiều phương thức. Trong quá trình thông tin về vụ việc, luật sư cũng có thể đưa ra ý kiến, đánh giá của mình về khả năng hợp tác/thương lượng của bên kia và đề xuất hướng tiếp cận tiếp theo. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, luật sư không nên tự ý quyết định các bước thực hiện tiếp theo mà sẽ tư vấn, đề nghị khách hàng lựa chọn phương án để luật sư thực hiện theo.

Hiện nay, Luật luật sư không có sự phân loại đối với các loại hình dịch vụ đại diện khách hàng ngoài tố tụng. Thông thường, các tổ chức hành nghề luật sư phân chia dịch vụ đại diện ngoài tố lụng thành những loại dịch vụ cụ thể sau:

(i) Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước:

Thông thường, luật sư sẽ đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước trong các trường hợp như: Đại diện khách hàng để trình nộp các hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép hoặc trong các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động của khách hàng; đại diện cho khách hàng trao đổi với các cơ quan nhà nước để xin ý kiến hướng dẫn của các cơ quan nhà nước đối với các vấn đề pháp lý mà khách hàng quan tâm hay đang gặp phải trong quá trình hoạt động mà quy định pháp luật về vấn đề này chưa rõ ràng; đại diện cho khách hàng giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề của doanh nghiệp trong quá trình các cơ quan nhà nước kiểm tra, thanh tra định kỳ hay đột xuất hoặc có yêu cầu khách hàng giải trình; hoặc đại diện cho khách hàng trong các trường hợp thực hiện các thủ tục liên quan đến khiếu nại hành chính,...

(ii) Đại diện cho khách hàng làm việc, trao đổi với đối tác các bên có liên quan:

Trong thực tế, có nhiều trường hợp khách hàng thường đề nghị luật sư đại diện cho mình để làm việc, trao đổi với đối tác hoặc các bên có liên quan, trong đó phổ biển nhất là: Đại diện cho khách hàng để đàm phán về các giao dịch trước khi các bên ký kết hợp đồng; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác cung cấp các thông tin/tài liệu mà khách hàng cần; hoặc yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác thực hiện một công việc nào đó vì lợi ích của khách hàng, v.v. Các giao dịch mà luật sư có thể tham gia đàm phán và vấn đề để luật sư đàm phán cũng rất đa dạng, chẳng hạn như: đàm phán về các điều khoản hợp đồng, cấu trúc giao dịch, các điều kiện cần thỏa mãn để tiến hành giao dịch và thanh toán (đặc biệt là trong các giao dịch chuyển nhượng vốn, đầu tư, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp), quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đàm phán giao dịch (ví dụ như có một sự kiện bất lợi nào đó phát sinh ảnh hưởng đến vị thế của khách hàng trong đàm phán), v.v.

Khác với trường hợp đại diện cho khách hàng để giải quyết tranh chấp được trình bày dưới đây, tính chất của các công việc mà luật sư đại diện cho khách hàng ở trường hợp này thường không có hoặc ít có mâu thuẫn, xung đột giữa các bên là quan hệ giữa các bên (thường cũng không phát sinh nhiều căng thẳng). Đối với các công việc loại này, luật sư thường sẽ trực tiếp trao đổi, đàm phán với đối tác hoặc các bên có liên quan của khách hàng hoặc trao đổi thẳng qua thư điện tử. Trong trường hợp có phát hành văn bản ghi lời lẽ,văn phong thường cùng mang tính hòa nhã, thân thiện

(iii) Đại diện cho khách hàng thương lượng giải quyết tranh chấp ngoài tòa án:

Trong cuộc sống cũng như trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh, khách hàng có thể xảy ra mâu thuẫn, xung đột, tranh chấp với các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội. Lý do có thể xuất phát từ các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, chẳng hạn như sự kiện bất khả kháng, ngoài ý muốn gây thiệt hại, ảnh hưởng đến một bên nhưng các bên không tìm được giải pháp chung; có sự khác biệt giữa lợi ích của các bên trong vụ việc mà các bên không thể dung hòa: một bên trong giao dịch thất tín vi phạm cam kết, hoặc trong nhiều trường hợp có thể chỉ đơn giản là do các bên không hiểu nhau hoặc không hiểu các quyền, nghĩa vụ theo luật định của mình. Bất kể lý do phát sinh tranh chấp, của bên thông thường đều mong muốn giải quyết vụ việc trước hết bằng con đường ôn hòa để giữ gìn quan hệ hữu hảo, hợp tác và mang đến lợi ích tốt nhất cho các bên.

Tuy nhiên, vốn dĩ đã có mâu thuẫn, tranh chấp với nhau thì việc tự mình “ngồi lại với nhau” để tiếp tục đàm phán, giải quyết tranh chấp có thể  khiến cho khách hàng không tìm được hướng giải quyết. Trong trường hợp đó, sự tham gia của luật sư với tư cách là đại diện cho khách hàng có thể giúp tháo gỡ thế bế tắc đó. Với tư cách là một bên có kiến thức về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn, luật sư có thể giúp khách hàng hiểu rõ vị thế của mình trong vụ việc và những quyền lợi mà khách hàng có thể đòi hỏi để từ đó đưa ra các yêu cầu hợp lý hơn với bên kia  thay vì khăng khăng giữ của yêu cầu trước đó của mình. Đối với bên còn lại, luật sư có thể bằng kỹ năng của mình, đi từ các phương thức mềm mỏng, linh hoạt (đối thoại, trao đổi) cho đến cứng rắn thuyết phục bên còn lại chấp nhận giải pháp đôi bên cùng có lợi do luật sư đề xuất.

Công việc này đòi hỏi người thực hiện phải có cả kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng mềm để linh hoạt giải quyết tốt các vấn đề trong sự hòa hảo, không làm mâu thuẫn trở nên trầm trọng thêm. Chính vì vậy mà các chủ thể hoạt động kinh tế luôn cần một người có khả năng sử dụng tốt pháp luật để thay thế mình đàm phán với các bên thứ ba khi xảy ra tranh chấp.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về tổ chức lại doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest

VI- LUẬT SƯ HỖ TRỢ TRONG CÁC THƯƠNG VỤ MUA BÁN, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

Một trong những hình thức đầu tư thường được các nhà đầu tư cân nhắc là việc mua lại hoặc sáp nhập các doanh nghiệp hiện đang ở trong tình trạng kinh doanh tốt hoặc có khả năng đạt lợi nhuận cao trong tương lai. Các giao dịch như vậy thường được mọi người gọi chung là giao dịch mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.

Mua lại và Sáp nhập doanh nghiệp (tiếng Anh: “Merger and Acquisition“, viết tắt: M&A). Thuật ngữ M&A hiện rất phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên nội hàm của thuật ngữ này rất rộng và hiện cũng chưa có cách hiểu thống nhất về thuật ngữ này, bởi lẽ đây là một thuật ngữ xuất phát từ nước ngoài chứ không phải thuật ngữ pháp lý quy định trong các văn bản pháp luật Việt Nam. Nhìn chung ở Việt Nam, thuật ngữ M&A được sử dụng chung với nội hàm rộng để chỉ các giao dịch mua bán (mua lại) doanh nghiệp bằng hình thức như mua bán phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp hoặc mua bán tài sản của doanh nghiệp hoặc các giao dịch hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

Thị trường M&A tại Việt Nam trong thời gian gần đây có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ và hiện đang ở trong thời kỳ sôi động hơn bao giờ hết. Dưới sự phát triển nhanh chóng của thị trường M&A, nhu cầu về dịch vụ pháp lý hỗ trợ khách hàng trong các thương vụ này cùng ngày một tăng lên do tính chất phức tạp của các giao dịch và nhận thức ngày càng nghiêm túc của khách hàng về các rủi ro tiềm ẩn trong các loại giao dịch này. Các khó khăn mà khách hàng thường gặp phải trong các giao dịch này xuất phát từ nhiều lý do, có thể kể đến như:

(i) Các quy định của pháp luật điều chỉnh giao dịch M&A nằm ở rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau, như Luật doanh nghiệp, Luật cạnh tranh, Luật đầu tư, Luật đất dai và các văn bản hướng dẫn có liên quan và các quy định này còn có thể chồng chéo, không thống nhất với nhau, điều này khiến cho việc hiểu, giải thích và vận dụng đúng đắn các quy định này là một thách thức không nhỏ đối với khách hàng;

(ii) Khách hàng không hiểu rõ được tình trạng pháp lý, tình trạng tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp mục tiêu và các rủi ro pháp lý có thể phát sinh đối với khách hàng sau khi thực hiện mua doanh nghiệp;

(iii) Các bước tiến hành giao dịch cần phải phù hợp với các bước tiến hành các thủ tục hành chính đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc chỉ xây dựng cơ cấu thực hiện giao dịch nhưng không cân nhắc đến các bước tiến hành các thủ tục hành chính đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc chỉ xây dựng cơ cấu thực hiện giao dịch mà các bên đã thỏa thuận không thực hiện được trên thực tế hoặc khiến khách hàng phải gánh chịu rủi ro về sau.

Tùy thuộc vào từng thương vụ M&A khác nhau, mức độ phức tạp của từng thương vụ và cả yêu cầu của khách hàng mà các công việc hỗ trợ của luật sư trong từng vụ việc sẽ có thể khác nhau. Nhìn chung, liên quan đến M&A, luật sư có thể cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý (tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng, thủ tục hành chính...). Có thể kể đến những công việc phổ biến như:

(i) Tư vấn cho khách hàng về các nội dung: Khách hàng có thể thực hiện giao dịch M&A theo như dự định hay không theo các quy định pháp luật có liên quan và thực tiễn tại Việt Nam; các giải pháp giúp khách hàng thực hiện được giao dịch (ví dụ gỉam ngành, nghề trong doanh nghiệp mục tiêu, cân nhắc tỷ lệ nắm giữ cổ phần...); trình tự và các bước tiến hành giao dịch, các thông tin cần làm rõ, các vấn đề hiện còn tồn tại ở doanh nghiệp mục tiêu cần phải giải quyết trước khi thực hiện giao dịch; các rủi ro mà khách hàng có thể gặp phải khi tiến hành giao dịch và đề xuất hướng khắc phục;

(ii) Thẩm tra tình trạng pháp lý và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp mục tiêu: công việc này có thể tiến hành trong trường hợp khách hàng không hiểu rõ tình trạng pháp lý của doanh nghiệp mục tiêu;

(iii) Đàm phán với doanh nghiệp mục tiêu và các đối tác khác trong giao dịch về các vấn đề có liên quan đến giao dịch như cấu trúc giao dịch, cách thức thực hiện, thời điểm thực hiện, các điều khoản hợp đồng giữa các bên.

(iv) Soạn thảo các tài liệu pháp lý có liên quan đến giao dịch: Tùy thuộc vào tư cách của khách hàng trong giao dịch là bên mua hay bên bán và mức độ phức tạp, quan trọng của giao dịch, luật sư có thể được khách hàng yêu cầu soạn thảo các tài liệu sau: Thư thông báo về ý định chuyển nhượng cổ phần phần vốn góp. thư ý định (letter of intent), biên bản ghi nhớ, thỏa thuận bảo mật, hợp đồng khung/tổng quát của giao dịch, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp, hợp đồng chuyển nhượng tài sản, các hợp đồng về biện pháp bảo đảm, các hợp đồng biên bản giải quyết công nợ của doanh nghiệp mục tiêu, các biên bản họp/nghị quyết của công ty chấp thuận cho việc thực hiện giao dịch, các mẫu văn bản bổ nhiệm/thư từ chức để thay thế bộ máy lãnh đạo ở doanh nghiệp mục tiêu, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp mục tiêu, các mẫu biên bản bàn giao xác nhận hoàn thành các điều kiện thực hiện giao dịch,v.v,…

(v) Giám sát và đốc thúc quá trình các bên thực hiện các công việc có liên quan trong giao dịch và hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục đăng ký có liên quan với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất giao dịch.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về Sáp nhập và Mua lại doanh nghiệp (M&A) của Công ty Luật TNHH Everest

VII- LUẬT SƯ HỖ TRỢ THƯƠNG LƯỢNG THU HỒI CÔNG NỢ

Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều khoản nợ khó đòi. Công nợ khó đòi thường phát sinh từ nhiều lý do, trong đó phổ biến nhất là do đối tác gặp khó khăn về tài chính hoặc có trục trặc trong vấn đề nội bộ dẫn đến chưa thanh toán cho khách hàng. Cũng có trường hợp, khách hàng chậm hoặc từ chối thanh toán công nợ do đang có tranh chấp với đối tác về các giao dịch giữa khách hàng và đối tác hoặc chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đã cung cấp cho đối tác. Bất kể lý do dẫn đến chậm trễ thanh toán là gì, khách hàng đều mong muốn có thể thu hồi đầy đủ công nợ này một cách hiệu quả và trong thời gian sớm nhất. Đối với những trường hợp như vậy khách hàng thường có thể yêu cầu luật sư thực hiện công việc hỗ trợ khách hàng thu hồi công nợ thông qua con đường thương lượng, đàm phán.

Khác với tranh tụng giải quyết công nợ, đối với công việc thương lượng, đàm phán thu hồi nợ, luật sư không tiến hành việc khởi kiện bên mắc nợ ra tòa để giải quyết tranh chấp mà luật sư khi đàm phán, làm việc với bên mắc nợ trên tinh thần thiện chí, thuyết phục bên này tự giác thanh toán nợ cho khách hàng. Xuất phát từ các nguyên tắc đạo đức nghề luật sư, luật sư không được phép sử dụng bất kì biện pháp trái pháp luật hoặc đe dọa nào đối với bên mắc nợ. Do vậy, trong suốt quá trình làm việc với bên mắc nợ, luật sư phải vận dụng khéo léo các kỹ năng mềm của mình, linh hoạt tháo gỡ các vướng mắc giữa các bên (nếu có). Ngoài ra, luật sư cũng phải nhạy bén nắm bắt được tâm lý của bên mắc nợ để có cách nói chuyện và  tiếp cận phù hợp để giữ được liên hệ với bên mắc nợ và thành công trong việc thu hồi được công nợ cho khách hàng.

Thông thường, việc hỗ trợ khách hàng đàm phán thu hồi công nợ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị cho quá trình đàm phán: Đây là một trong những bước chạy đà quan trọng giúp cho luật sư có thể tự tin đàm phán với các bên mắc nợ. Công việc chuẩn bị có thể bao gồm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do khách hàng cung cấp, tìm hiểu về thông tin của bên mắc nợ, dữ liệu được các tình huống mà bạn mắc nợ có thể phản ứng trở lại và quan trọng nhất là xác định mục tiêu cần đạt được trong từng giai đoạn đàm phán. Tuy chỉ là một trong rất nhiều phân đoạn trong quá trình thương thảo những việc chuẩn bị tốt có thể quyết định được gần 50% sự thành công của cuộc đàm phán. Việc thấu hiểu được bên mắc nợ chính là cốt lõi của giai đoạn này, vì vậy, luật sư cần nghiên cứu kỹ lưỡng bên mắc nợ để có những phương án đối phó cho phù hợp;

Bước 2: Đàm phán với bên mắc nợ: Trên cơ sở các đánh giá về bên mắc nợ, luật sư sẽ có cách tiếp cận, đàm phán thích hợp với bên mắc nợ. Trong những trường hợp thông thường, luật sư trước hết sẽ tiếp cận và làm việc với bên mắc nợ trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua thư điện tử (nếu bên mắc nợ ở xa). Trong quá trình làm việc, luật sư cần gì thái độ cởi mở, nhẹ nhàng, chân tình, thúc đẩy tinh thần tự nguyện, tự giác của bên mắc nợ, khuyến khích bên mắc nợ chia sẻ những lý do làm cản trở việc thanh toán và lắng nghe đề xuất từ bên mắc nợ. Trong trường hợp bên mắc nợ vẫn không hợp tác hoặc có các phản ứng không tốt đối với luật sư, luật sư có thể gửi thư cảnh báo để bên mắc nợ, nhận thấy tính nghiêm trọng của vụ việc, từ đó có sự hợp tác cần thiết.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư hợp đồng của Công ty Luật TNHH Everest

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp (nguồn tham khảo: Giáo trình Kỹ năng tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp ngoài tòa án - Học viện Tư pháp và một số nguồn khác).

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
4.4 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Các dịch vụ pháp lý điển hình trên thị trường Việt Nam

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.21097 sec| 1238.164 kb