Hợp đồng tặng cho nhà chung cư

09/03/2023
Tặng cho là một trong những hoạt động diễn ra vô cùng phổ biến. Đối với một vài hoạt động tặng cho, cần đưojc lập thành hợp đồng văn bản, đó là những loại hợp đồng như là: hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), hay hợp đồng tặng cho nhà chung cư. Hợp đồng tặng cho nhà chung cư cần được lập thành 2 bản và phải được công chứng tại văn phòng công chứng.

I- ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO NHÀ CHUNG CƯ

Theo Điều 117 Luật nhà ở 2014, Giao dịch về nhà ở bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.

1- Điều kiện của nhà ở là đối tượng tặng cho

Nhà ở tham gia giao dịch phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định tại Điều 118 Luật nhà ở 2014 như sau:

Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

- Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

2- Điều kiện của các bên trong giao dịch tặng cho nhà ở

Các bên tham gia giao dịch về nhà ở phải đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:

Điều kiện đối với bên tặng cho nhà chung cư

Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

– Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật nhà ở và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

– Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Điều kiện đối với bên nhận tặng cho nhà chung cư:

Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

– Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

– Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

II- TRÌNH TỰ THỦ TỤC

Điều 120 Luật nhà ở quy định về trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Bạn có thể công chứng ở tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực ở UBND cấp xã nơi có nhà .

Bước 2: Hồ sơ thực hiện việc sang tên quyền sở hữu nhà gồm:

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

–  Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

-  Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.... 

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. 

III- MẪU HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ CHUNG CƯ 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCCHCC)

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại: ……………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO  (sau đây gọi là Bên A):

Ông: Nguyễn Văn A Sinh ngày: 02/03/1967

CMND số: 123456789  cấp ngày 12/12/2020 do Công an quận Z cấp

Hộ khẩu thường trú tại: ngõ 23, phố X, phường Y, quận Z, Hà Nội

Cùng vợ là:

Ông/Bà:Phạm Thị B Sinh ngày: 04/02/1969

CMND số:234567897 cấp ngày 13/12/2020 do Công anCông an quận Z cấp

Hộ khẩu thường trú tại: ngõ 23, phố X, phường Y, quận Z, Hà Nội

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO  (sau đây gọi là Bên B):

Ông: Nguyễn Văn C Sinh ngày: 24/12/1990

CMND số: 12038645  cấp ngày 23/2/2021 do Công an quận Z cấp

Hộ khẩu thường trú tại: ngõ 23, phố X, phường Y, quận Z, Hà Nội

Cùng vợ là

Ông/Bà:Trần thị D Sinh ngày: 3/12/1992

CMND số: ………………. cấp ngày …………… ………do Công an………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại:.…………………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận, lập và ký kết Hợp đồng tặng cho căn hộ như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG       

1.1. Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo .............................................................., cụ thể như sau:

- Địa chỉ : ..............................................................................

- Căn hộ số: ........................................ tầng ..............................

- Tổng diện tích sử dụng: ...................................................... 

- Diện tích xây dựng: ............................................................

- Kết cấu nhà: ....................................................................... 

- Số tầng nhà chung cư: .....................................................tầng

1.2. Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:

- Thửa đất số: ....................................................................

- Tờ bản đồ số:...................................................................

- Địa chỉ thửa đất: ..............................................................

- Diện tích: ....................... m2 (bằng chữ: ..............................................)

- Hình thức sử dụng: 

+ Sử dụng riêng: .................................................................. m2

+ Sử dụng chung: ................................................................ m2

- Mục đích sử dụng:..............................................................

- Thời hạn sử dụng:..............................................................

- Nguồn gốc sử dụng:...........................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………………………

1.3. Giá trị căn hộ nêu trên là .............................................................................................. đồng

(bằng chữ: .............................................................................................................đồng Việt Nam)

Bằng hợp đồng này Bên A đồng ý tặng cho toàn bộ căn hộ nêu trên cho Bên B đồng thời Bên B đồng ý nhận toàn bộ căn hộ được tặng cho đó theo các Điều khoản sau đây: 

ĐIỀU 2: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Bên A có nghĩa vụ giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm ……………………………….

2.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho căn hộ theo Hợp đồng này do …………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan sau:

5.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này, căn hộ nói trên không đem cho thuê, không cho mượn hay hứa bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp, góp vốn hoặc đặt cọc, uỷ quyền cho bất cứ một người nào khác; không có tranh chấp và không bị kê biên để đảm bảo thi hành án cũng như không bị cấm chuyển dịch bởi quyết định của Cơ quan có thẩm quyền hay bị hạn chế chuyển dịch;

d) Vào thời điểm hiện tại, căn hộ nói trên không tham gia bất cứ giao dịch nào khác;

e) Đã thông báo, trao đổi rõ với Bên B về những ưu điểm, hạn chế của căn hộ là đối tượng của giao dịch này;

5.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về quan hệ nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c) Công nhận những cam đoan của Bên A nêu trên là đúng;

d) Bên B đồng ý nhận căn hộ được tặng cho nêu trên;

5.3. Hai bên cam đoan:

a) Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.

b) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

c) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 6: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Ngoài việc tuân thủ các quy định trên, các bên tham gia hợp đồng này còn phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồng tặng cho nói riêng.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

7.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

7.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

7.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                  BÊN TẶNG CHO (Bên A)                          BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

                (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                             (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)



 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày.......tháng .......... năm ……….., tại: …………………………………………………… 

Tôi………………………………………, Công chứng viên phòng Công chứng số ......................... tỉnh (thành phố)……………………

 

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng tặng cho căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ....................................... và bên B là ...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- .............................................................................................................................................

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

                                                Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

                                                                                    CÔNG CHỨNG VIÊN

                                                                             (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở 2014;

(2) Các bên tham gia hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 119 Luật nhà ở năm 2014;

(3) Căn hộ chung cư trong hợp đồng tặng cho đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 118 Luật nhà ở năm 2014.


 

0 bình luận, đánh giá về Hợp đồng tặng cho nhà chung cư

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
1.25256 sec| 1029.664 kb