Khái quát về hợp đồng bảo hiểm tài sản

12/04/2023
Đào Lê Nhật Hậu
Đào Lê Nhật Hậu
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hiện nay, nhu cầu và đời sống của con người ngày càng nâng cao, nên khi các nhân thực hiện việc chi trả cho các khoản bảo hiểm tài sản để nhằm xử lý các loại rủi do hoặc biến cố không mong muốn đối với tài sản của mỗi cá nhân.

1- Bảo hiểm tài sản là gì?

Bảo hiểm tài sản là loại hình bảo hiểm cho giá trị tài sản.

Bảo hiểm tài sản là hình thức bảo hiểm xuất hiện sớm nhất trong các loại bảo hiểm. Tài sản được bảo hiểm gồm: vật có thực như nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải, các loại hàng hoá, súc vật, mùa màng..., tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản. Về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bảo hiểm cho các trường hợp tài sản bị giảm hoặc mất giá trị do rủi ro xâm hại mà không bảo hiểm cho trường hợp do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

Các rủi ro trong đời sống xã hội thường được bảo hiểm. Bảo hiểm tài sản sẽ đảm bảo trong những trường hợp có nguy cơ thiệt hại bao gồm thiệt hại do cháy, khói, gió, sét đánh, trộm cắp và nhiều thứ khác. Bên cạnh đó, bảo hiểm tài sản cũng cung cấp bảo hiểm trách nhiệm trong trường hợp một người nào đó ngoài chủ sở hữu tài sản hoặc người thuê tài sản bị thương khi đang sử dụng tài sản, kèm theo đó là họ quyết định kiện ra tòa.

Hợp đồng bảo hiểm tài sản mang đặc tính của hợp đồng bồi thường. Số tiền mà bên bảo hiểm trả cho người có tài sản được bảo hiểm trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm và nơi xảy ra tai nạn.

Nhằm ngăn ngừa tình trạng gian lận để hưởng bảo hiểm bất chính, pháp luật Việt Nam cũng như các nước khác đều quy định nghĩa vụ trung thực của người tham gia bảo hiểm khi xác định giá trị của tài sản bảo hiểm. Nếu người tham gia bảo hiểm có sự gian dối trong việc xác định giá trị của tài sản bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm và đòi bồi thường các chi phí liên quan.

Trong trường hợp tài sản được bảo hiểm bằng nhiều hợp đồng bảo hiểm với nhiều bên bảo hiểm thì khi xảy ra thiệt hại, tổng số tiền bảo hiểm mà các bên bảo hiểm chỉ trả không vượt quá giá trị thực tế của tài sản được bảo hiểm.

2- Hợp đồng bảo hiểm tài sản là gì?

Hợp đồng bảo hiểm tài sản được hiểu là hợp đồng bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là tài sản theo quy định cụ thể tại Điều 43 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

Hợp đồng bảo hiểm tài sản được hiểu là một loại văn bản thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm tài sản sẽ có trách nhiệm cần phải đóng một khoản tiền nhất định còn được gọi là phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cần phải trả tiền bảo hiểm cho các chủ thể là người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro với tài sản đã được mua bảo hiểm. Đối tượng tài sản được bảo hiểm trên thực tế bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản khác theo như quy định của pháp luật hiện hành.

Như vậy, hiểu đơn giản thì hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bán bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm sẽ có trách nhiệm phải đóng phí bảo hiểm hoặc là một khoản tiền để chi trả cho việc mua bảo hiểm này, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.

Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, khi thực hiện giao kết hợp đồng thì các bên xác định ngay được giá trị bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm tài sản theo quy định pháp luật được định nghĩa là giá trị thực tế của tài sản ở thời điểm tham gia bảo hiểm cộng với phí bảo hiểm.

Giá trị bảo hiểm tài sản cũng chính là cơ sở để xác định số tiền bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm là số tiền người được bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó và được bảo hiểm chấp nhận theo quy định cụ thể tại Điều 45 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

3- Đặc trưng của hợp đồng bảo hiểm tài sản

Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022: “Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.”

Từ định nghĩa này, có thể thấy, bảo hiểm là một cơ chế mà theo đó bên bảo hiểm nhận một khoản phí từ người mua bảo hiểm để dự trù cho việc bồi thường, chi trả khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Hay nói cách khác, bảo hiểm là cơ chế dịch chuyển rủi ro giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. Và hợp đồng bảo hiểm chính là hình thức pháp lý của cơ chế bảo hiểm đó. Như vậy, có thể hiểu hợp đồng bảo hiểm tài sản là loại hình bảo hiểm theo đó Doanh nghiệp bảo hiểm thu phí bảo hiểm của người mua bảo hiểm theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá mua tài sản và cam kết bồi thường cho người mua bảo hiểm khi tài sản họ mua bảo hiểm rơi vào các trường hợp được bảo hiểm.

Đặc trưng cơ bản của hợp đồng bảo hiểm tài sản:

- Thỏa thuận của các bên trong hợp đồng gắn với các sự kiện ngẫu nhiên mang tính may rủi. Bảo hiểm cho sự rủi ro không bảo hiểm cho sự chắc chắn.

- Việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm chính là việc giải quyết hậu quả của rủi ro đã thỏa thuận trước trong hợp đồng bảo hiểm.

- Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, các bên không thể biết chắc chắn, chính xác về sự kiện bảo hiểm sẽ xảy ra, không xác định được trước hậu quả.

- Việc xác định trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phụ thuộc vào việc có xuất hiện hay không các sự kiện ngẫu nhiên mang tính may rủi.

4- Các loại hợp đồng

Theo quy định tại Điều 47, Điều 48 và ĐIều 49 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022 thì hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị, hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị và hợp đồng bảo hiểm trùng được nêu cụ thể như sau:

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.

- Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng phạm vi, đối tượng, thời hạn và sự kiện bảo hiểm mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Khi giao kết các loại hợp đồng nêu trên, thực hiện dựa trên các quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 48 và khoản 2 Điều 49 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022.

5- Bồi thường trong hợp đồng

- Hình thức bồi thường được thỏa thuận bao gồm:

(i) Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;

(ii) Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;

(iii) Trả tiền bồi thường.

Đối với trường hợp (ii) và (iii), doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản.

Trường hợp không thỏa thuận được thì hình thức bồi thường được thực hiện bằng tiền.

- Số tiền bồi thường được xác định trên cơ sở giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. Chi phí xác định do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

- Mức bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

- Ngoài ra, nếu có thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm những chi phí cần thiết để hạn chế tổn thất và những chi phí phát sinh mà bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải chịu để thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

(Quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022)

6- Chuyển yêu cầu bồi hoàn

(i) Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, trường hợp người thứ ba có hành vi gây thiệt hại thì trách nhiệm bồi thường được thực hiện như sau:

- Sau khi doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bồi thường, người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp đã bồi thường;

- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền khấu trừ số tiền bồi thường tùy theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nếu người được bảo hiểm từ chối chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.

(ii) Khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện quyền yêu cầu bồi hoàn đối với người thứ ba, người được bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu cần thiết và thông tin liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

(iii) Doanh nghiệp bảo hiểm không được yêu cầu cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được bảo hiểm bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả cho người được bảo hiểm, trừ trường hợp những người này cố ý gây ra tổn thất.

(Quy định tại Điều 54 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022)

7- Mẫu hợp đồng bảo hiểm tài sản

0 bình luận, đánh giá về Khái quát về hợp đồng bảo hiểm tài sản

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.78331 sec| 986.086 kb