Những quy định của pháp luật về tạm giam

10/06/2024
Đinh Hồng Giang
Đinh Hồng Giang
Tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Biện pháp này nhằm cách ly người bị tạm giam với xã hội trong một khoảng thời gian nhất định. Vậy, đối tượng nào bị tam giam? Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu? Người bị tạm giam có thể làm gì?

1- Đối tượng bị tạm giam

Theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sửa đổi 2017, tạm giam có thể áp dụng đối với các đối tượng sau:

(i) Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

(ii) Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

(iii) Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

(iv) Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư riêng của Công ty Luật TNHH Everest

2- Thời hạn tạm giam để điều tra

Theo Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi 2017, thời hạn tạm giam để điều tra được quy định như sau:

(i) Đối với tội ít nghiêm trọng: thời gian tạm giam không quá 02 tháng, có thể gia hạn tạm giam 01 lần thời gian không quá 01 tháng.

(ii) Đối với tội phạm nghiêm trọng: thời gian tạm giam không quá 03 tháng, có thể gia hạn tạm giam 01 lần thời gian không quá 02 tháng.

(iii) Tội phạm rất nghiêm trọng: thời gian tạm giam không quá 04 tháng, có thể gia hạn tạm giam 01 lần thời gian không quá 03 tháng.

(iv) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: thời gian tạm giam không quá 04 tháng, có thể gia hạn tạm giam 02 lần thời gian không quá 04 tháng.

Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

3- Yêu cầu người bào chữa

3.1- Quyền yêu cầu người bào chữa của người đang bị tạm giam

Căn cứ Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về Lựa chọn người bào chữa như sau:

(i) Trong thời hạn 24 giờ kể khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

(ii) Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.

3.2- Thủ tục yêu cầu người bào chữa

(i) Người bị tạm giam/ người thân của người bị tạm giam viết đơn mời luật sư bào chữa

(ii) Sau khi nhận được giấy mời luật sư bào chữa thì tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định tại điều 78 BLTTHS 2015: Xuất trình thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thức và đơn mời luật sư bào chữa.

(iii) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

(iv) Luật sư đủ điều kiện đăng ký bào chữa sẽ được tham gia các buổi làm việc của Điều tra viên và nắm bắt được thông tin của người nhờ bào chữa cũng như thực hiện các quyền khác của người bào chữa.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự Công ty Luật TNHH Everest

4- Gặp người bị tạm giam

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định về Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau:

1. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;

5- Bảo lĩnh

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

5.1- Người được quyền đứng ra bảo lĩnh

(i) Người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ

(ii) Ít nhất 2 người đứng ra bảo lĩnh

(iii) Phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

5.2- Người được bảo lĩnh

Người được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện nghĩa vụ sau:

(i) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan

(ii) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội

(iii) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai gian, cung cấp tài liệu sai sự thật, không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

6- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Những quy định của pháp luật về tạm giam được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Những quy định của pháp luật về tạm giam có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

0 bình luận, đánh giá về Những quy định của pháp luật về tạm giam

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.20039 sec| 967.844 kb