Trang chủ » Tỷ lệ và hiệp định đánh thuế nhà thầu nước ngoài hai lần

Tỷ lệ và hiệp định đánh thuế nhà thầu nước ngoài hai lần

Tỷ lệ thuế NTNN ấn định cụ thể như thế nào? Cùng với đó là các hiệp định nào để tránh đánh thuế nhà thầu nước ngoài hai lần.?

căn cứ tái thẩm
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Các tỷ lệ thuế NTNN ấn định được tóm tắt dưới đây:

Hoạt động Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNDN
Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam hoặc có kèm theo dịch vụ ở Việt Nam ( bao gồm hình thức xuất hiện tại chỗ, phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc giao hàng theo các điều kiện Incoterms mà người bán vẫn chịu trách nhiệm liên quan đến rửi ro hàng hóa tại Việt Nam) 1% 1%
Dịch vụ 5% 5%
Dịch vụ đi kèm cung cấp máy móc và thiết bị 3% 2%
Các dịch vụ quản lý nhả hàng, khách sạn và casino 5% 10%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị 5% 2%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm 3% 2%
Cho thuê máy móc và thiết bị 5% 5%
Cho thuê máy bay và tàu biển miễn thuế 2%
Vận chuyển 3% 2%
Lãi tiền vay miễn thuế 5%
thu nhập bản quyền miễn thuế 10%
Bảo hiểm miễn thuế/5% 5%
Tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm miễn thuế 0.1%
Chuyển nhượng chứng khoán miễn thuế 0.1%
Dịch vụ tài chính phát sinh miễn thuế 2%

Hàng hóa và dịch vụ cung cấp bởi các nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí chịu thuế suất thuế GTGT là 10%. Một số hàng hóa và dịch vụ có thể áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% hoặc miễn thuế GTGT; 

– Thuế GTGT sẽ được miễn khi hàng hóa được miễn thuế GTGT hoặc thuế GTGT đã được nộp ở khâu nhập khẩu;

– Trong trường hợp giá trị hàng hóa và dịch vụ không thể tách rời;

– Đối với máy bay và tàu thủy chưa thể sản xuất tại Việt Nam;

– Thuế suất thuế GTGT đối với vận tải quốc tế là 0%;

– Bản quyền phần mềm, chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ thuộc diện miễn thuế GTGT.

– Một số loại hình bảo hiểm không chịu thuế GTGT.

Các hiệp định tránh đánh thuế nhà thầu nước ngoài hai lần

Mục đích ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách:

– Miễn, giảm số thuế phải nộp tại Việt Nam cho các đối tượng cư trú của nước ký kết hiệp định; hoặc

– Khấu trừ số thuế mà đối tượng cư trú Việt Nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào số thuế phải nộp tại Việt Nam

Ngoài ra, các hiệp định này còn tạo khuôn khổ hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước/ vùng lãnh thổ trong công tác quả, ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các và vào tài sản.

Tính đến ngày 10/8/2016, Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế gi Hiệp định khác đang ở trong giai đoạn đàm phán.

Thêm một hướng dẫn mới về việc áp dụng hiệp định tránh thuế hai lần đã được ban hành và có hiệu lực từ năm 2014 (TI SỐ 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính, có khả thi hành từ ngày 06/02/2014). Thay đổi đáng chú ý nhất là các định về người thực hưởng và các quy định chung về ngăn ngừa trốn thuế. Theo những quy định này, việc miễn hay giảm thuế theo hiệp định sẽ không được chấp nhận nêu mục đích chính của một hợp đồng là để được hưởng việc miễn hay giảm thuế theo hiệp định hoặc người đề nghị không phải là người thụ hưởng. Thông tư số 205/2013/TT-BTC cũng đưa ra quy định về việc xem xét bản chất thay vì hình thức phải được thực hiện khi xác định người thụ hưởng và đưa ra các yếu tố để xem xét, gồm:

– Người đề nghị có nghĩa vụ phân phối hơn 50% thu nhập của mình cho một công ty ở nước thứ 3 trong vòng 12 tháng;

– Người đề nghị có ít hoặc không có hoạt động kinh doanh đáng.

– Người đề nghị không có hoặc có rất ít quyền kiểm soát, không có rủi ro hoặc chịu rất ít rủi ro đối với thu nhập nhận được, 

– Các thỏa thuận mà người đề nghị là người cung cấp dịch vụ/cho vay bao gồm các điều kiện và điều khoản trong một thỏa thuận , ba mà người đề nghị là người được nhận dịch vụ/ khoản vay.

– Người đề nghị là đối tượng cư trú của một nước có thuế suất thấp,

– Người đề nghị là một công ty trung gian hoặc một đại lý. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực thương mại được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96