Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế

17/09/2022
Vũ Thanh Mai
Vũ Thanh Mai
Thuế là gì? Và căn cứ xác định nghĩa vụ thuế xoay quanh những vấn đề nào? Để giúp các bạn đọc được có thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến căn cứ trên. Luật Everest xin được thông tin đến mọi người kiến thức pháp lý mới nhất xoay quanh vấn đề trên.

Thuế là gì? Và căn cứ xác định nghĩa vụ thuế xoay quanh những vấn đề nào? Để giúp các bạn đọc được có thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến căn cứ trên. Luật Everest xin được thông tin đến mọi người kiến thức pháp lý mới nhất xoay quanh vấn đề trên.

Bản chất nghĩa vụ thuế xuất-nhập khẩu

Về cơ bản, nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là  nghĩa vụ tài sản của người nộp thuế đối với nhà nước. Vì vậy, nghĩa vụ thừa kế này phải được xác định trên cơ sở những căn cứ  pháp lý bắt buộc phải có để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp trên cơ sở đó. người nộp thuế và lợi ích chung của nhà nước và xã hội. 

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

- Đối với những mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỉ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:

a) Trị giá tính thuế đối với đơn vị hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được ghi trong tờ khai hải quan;

b) Thuế suất theo tỉ lệ phần trăm (%) đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu

Các quy định đặc biệt cho từng vị trí trong hải quan xuất khẩu. Nếu hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước, khu vực có hiệp định ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các hiệp định đó.

Xem thêm: Dịch vụ pháp chế doanh nghiệp

Thuế xuất đối với hàng hóa nhập khẩu

 

Gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất giảm áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có đối xử tốt trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Hàng hoá từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước và đáp ứng điều kiện xuất xứ của nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ có thoả thuận đặc biệt về ưu đãi hàng hoá nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất thông thường sẽ được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc trường hợp điểm a và b khoản này. thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào quy định tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để quyết định có áp dụng thuế suất thông thường hay không.

Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng thuế tuyệt đối hoặc thuế suất hỗn hợp thì căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ là:

a) Số thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương pháp tính thuế tuyệt đối được xác định trên cơ sở số lượng thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối đã kê khai trên một đơn vị hàng hoá tại thời điểm tính thuế.

b)  Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỉ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Có thể thấy, quy định về cơ sở tính thuế nêu trên trong pháp luật Việt Nam vốn đã tương đồng với quy định về cơ sở tính thuế trong pháp luật của nhiều nước trên thế giới. Sự tương đồng này thể hiện ở chỗ luật Việt Nam hiện hành cũng như luật nhiều nước trên thế giới quy định việc tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phải dựa trên trị giá hải quan của hàng hóa và thuế xuất nhập khẩu. trong đó trị giá hải quan được tính bằng cách nhân số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với (x) đơn giá tính thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Xem thêm: Dịch vụ thư ký pháp lý

Trị giá hải quan

 

Trị giá hải quan là thuật ngữ được sử dụng chính thức trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại và sau đó được tiếp tục sử dụng như một thuật ngữ chính thức trong Hiệp định của WTO về việc thi hành Điều VII của GATT 1994 liên quan đến nguyên tắc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu.

Theo nghĩa chung nhất, trị giá hải quan (hay trị giá tính thuế) là trị giá giao dịch của hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Còn theo quy định của Luật hải quan Việt Nam năm 2014, “trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan”.

Nguyên tắc cơ bản nhất cần tuân thủ khi xác định trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phải tôn trọng giá trị thực tế của hàng hoá - vốn dĩ được xác định theo giá cả thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch, theo các điều kiện bình thường trong giao dịch thương mại quốc tế.

Nguyên tắc này không cho phép người thu thuế được tuỳ tiện ấn định trị giá hàng hoá chịu thuế theo ý mình một cách chủ quan, duy ý chí mà nhất thiết phải xuất phát từ giá trị thực tế của hàng hoá xuất nhập khẩu để xác định trị giá hải quan khi tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thông thường, trị giá hải quan (hay trị giá tính thuế) được xác định bằng cách lấy giá tính thuế đối với đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu nhân (x) với số lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu được ghi trong tờ khai hải quan.

 

Xem thêm: Trợ lý pháp lý

Thuế suất

Cùng với yếu tố trị giá hải quan, thuế suất cũng là một yếu tố và căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biểu thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu do Nhà nước quy định trước trong các văn bản pháp luật và cơ quan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ cần căn cứ vào biểu thuế suất đó để áp dụng cho loại hàng hoá cụ thể được thực tế xuất khẩu hay nhập khẩu. Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng điều tiết các hoạt động kinh tế trong nước một cách hiệu quả, các mức thuế suất cụ thể trong biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ do Chính phủ quy định phù hợp với khung thuế suất do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định. Biểu thuế suất này có thể được thay đổi và điều chỉnh theo đề nghị của Bộ tài chính và Bộ công thương cho phù hợp với yêu cầu điều tiết hoạt động kinh tế và yêu cầu thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam trong từng thời kì.

So với hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, các quy định về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu của Việt Nam hiện nay vừa có những điểm tương đồng và cũng có những điểm khác biệt. Điểm khác biệt quan trọng nhất về vấn đề thuế suất trong pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam so với đại đa số các nước khác chính là ở chỗ, trong khi hầu hết các nước đã xoá bỏ việc thu thuế xuất khẩu đối với hàng xuất khẩu thì Việt Nam hiện nay vẫn tiếp tục duy trì việc đánh thuế đối với hàng xuất khẩu. Trên thực tế, cho dù phần lớn các mặt hàng xuất khẩu hiện nay của Việt Nam được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu 0% nhưng việc tiếp tục duy trì chế độ thuế xuất khẩu sẽ là rào cản không nhỏ đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, những cải cách căn bản gần đây trong các quy định về thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu đã phần nào đưa chính sách thuế quan của Việt Nam tiến gần hơn với pháp luật nước ngoài và thông lệ quốc tế. Thật vậy, theo quy định hiện hành, thuế suất đối với hàng nhập khẩu đã được quy định theo hướng có sự phân biệt giữa thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Về nguyên tắc, Chính phủ Việt Nam chỉ có thể áp dụng các biện pháp trên đây đối với hàng hoá nhập khẩu bằng công cụ thuế nhập khẩu khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tìm được bằng chứng chứng minh rằng các hàng hoá nhập khẩu từ một nước hay vùng lãnh thổ đã được nhập khẩu quá mức, được bán phá giá, được trợ cấp bởi nước xuất khẩu và đã/có khả năng gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất hàng hoá tương tự của Việt Nam; hoặc bằng chứng về việc Chính phủ nước xuất khẩu đã từng áp dụng các biện pháp phân biệt đối xử đối với hàng hoá trong nước do bị cạnh tranh không chính đáng bởi hàng hoá cùng loại của nước ngoài được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

 

0 bình luận, đánh giá về Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.04647 sec| 928.609 kb