Hợp đồng hợp tác kinh doanh - xây dựng nhà chung cư

09/03/2023
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC - Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Vì vậy, hình thức này tương đối tiện lợi cho các nhà đầu tư.

1- Tình huống về hợp tác kinh doanh xây dựng nhà chung cư:

Hai doanh nghiệp là Công ty cổ phần xây lắp SĐ và Công ty cổ phần HT có nhu cầu hợp tác, đầu tư xây dựng và kinh doanh một khu chung cư cao cấp. Theo đó, Công ty cổ phần HT có Quỹ đất 3000m2 theo quy hoạch chi tiết dự án 1/500 được UBND tỉnh HT phê duyệt, Công ty cổ phần xây lắp SĐ có vốn và năng lực thi công xây lắp công trình nhà cao tầng.

2- Hình thức đầu tư dự án xây dựng chung cư:

- Những đặc điểm của dự án đầu tư trong tình huống là:

+ Nhà đầu tư: gồm có 2 doanh nghiệp là: Công ty cổ phần xây lắp SĐ và Công ty cổ phần HT.

+ Ngành, nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng và kinh doanh một khu chung cư cao cấp.

+ Địa bàn đầu tư: Tỉnh HT.

- Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020 về hình thức đầu tư:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.”.

Tuy nhiên, phù hợp nhất trong tình huống này là đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vì hình thức này luôn là ưu tiên số một cho các dự án đầu tư các khu chung cư. Khi dự án kết thúc, Các bên phân chia lợi nhuận thì không cần phải tính đến chuyện làm thủ tục giải thể doanh nghiệp như khi nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư khác. Ngoài ra, do không thành lập pháp nhân nên nhà đầu tư thường chủ động, linh hoạt hơn và ít phụ thuộc vào đối tác khi quyết định các vấn đề của dự án đầu tư, tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện, số lượng vốn do 2 bên tự thỏa thuận. Giúp 2 bên hạn chế rủi ro nếu việc hợp tác kinh doanh không được như mong muốn và khi không muốn tiếp tục hợp tác thì chỉ cần thanh lý hợp đồng.

- Vì tình huống không nêu rõ quy mô dân số nên trong trường hợp dự án đầu tư thuộc quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 31, về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc điểm b, khoản 1, Điều 32 về thẩm quyền chấp thuận chủ trương của UBND tỉnh thì dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh khu chung cư cao cấp của Công ty cổ phần xây lắp SĐ và Công ty cổ phần HT phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và trình tự, thủ tục chấp thuận quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

3. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);

b) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;

c) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.

4. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:

a) Các nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

d) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.

6. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.

7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.”.

Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.”.

Theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư năm 2020. Về nội dung hợp đồng BCC phải tuân thủ theo quy định của Điều 28 Luật Đầu tư năm 2020 và Bộ luật Dân sự năm 2015.

3- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: 01/HĐHTKD

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Căn cứ vào tình hình thực tế và thiện chí hợp tác của Các bên.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được lập và ký vào ngày ... tháng ... năm ... ... bởi và giữa Các bên dưới đây:

 

BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP SĐ

  • Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà Times, Số 35 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 010666
  • Điện thoại: (024) 66.527.527                        E-mail: info@sd.org.vn
  • Đại diện: Ông Nguyễn Văn A                        Chức vụ: Phó Giám đốc

  (Theo Giấy ủy quyền số 01-2023/GUQ-SD ngày 03/01/2023)

 

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN HT

  • Trụ sở chính: Tầng 4, Nhà 06-TTA, Dự án 319 HC Golden City, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 010666
  • Điện thoại: (024) 66.527.527                          E-mail: info@ht.org.vn
  • Đại diện: Bà Trần Thị B                                   Chức vụ: Giám đốc

 

(Bên A và Bên B sau đây sẽ được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các bên”) Sau quá trình thảo luận và đàm phán, Các bên đã thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG

1.1- Mục tiêu của Hợp đồng

Hợp Đồng này nhằm đưa ra các quy định cụ thể về phương thức hợp tác, các quyền và nghĩa vụ của Các bên trong việc thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh dự án khu chung cư cao cấp phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

1.2- Phạm vi của Hợp đồng

- Bên A chịu trách nhiệm về việc góp vốn bằng lợi ích thương mại khu đất và tài sản có trên đất. Chỉ có Bên A có quyền thuê khu đất trên của Nhà nước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đứng tên Bên A.

- Bên B bỏ toàn bộ vốn đầu tư xây dựng dự án, từ khâu chuẩn bị dự án đến khi hoàn thành dự án. 

ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP TÁC KINH DOANH

2.1- Thời hạn của hợp đồng là 20 năm, kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2023 đến ngày 08 tháng 3 năm 2043;

2.2- Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Các bên.

ĐIỀU 3. GÓP VỐN VÀ PHÂN CHIA KẾT QUẢ KINH DOANH

3.1- Tổng vốn đầu tư của Dự án là: 1000 tỷ đồng. Trong đó:

Chi phí đền bù giải tỏa là 300 tỷ đồng;

Chi phí Quản lý dự án là 500 tỷ đồng;

Thuế là 100 tỷ đồng;

Dự phòng phí và các chi phí khác là 100 tỷ đồng.

3.2- Góp vốn:

Bên A góp vốn bằng: Quỹ đất 3000 m2;

Bên B góp vốn bằng: 500 tỷ đồng và năng lực thi công xây lắp công trình;

Phần còn lại là phần góp vốn của các đối tác khác của Bên A.

- Trên cơ sở thỏa thuận thống nhất, hai bên thống nhất xác định giá trị cụ thể trong phần vốn góp của mỗi bên theo tiến độ dự án chia làm 03 đợt vào số tài khoản 686868686868 mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) – chi nhánh Hoàn Kiếm của Bên A như sau:

Bên B sẽ góp vốn đợt 1 cho Bên A: 300 tỷ đồng;

Bên B sẽ góp vốn đợt 2 cho Bên A: 150 tỷ đồng;

Bên B sẽ góp vốn đợt 3 cho Bên A: 50 tỷ đồng.

Việc chuyển tiền góp vốn của Bên B và Bên A phải được lập thành văn bản có xác nhận của Các bên.

3.3- Phân chia kết quả kinh doanh:

Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng số tiền lợi nhuận cố định tính từ ngày có hiệu lực của hợp đồng là 500.000.000 đồng/tháng (Năm trăm triệu đồng/tháng) đến khi chấm dứt hợp đồng, Bên B được hưởng toàn bộ phần lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết.

ĐIỀU 4. CÁC NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH

4.1- Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2- Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

ĐIỀU 5. BAN ĐIỀU PHỐI

5.1- Thành viên ban điều phối:

Hai bên sẽ thành lập một Ban điều phối gồm 04 người trong đó Bên A sẽ cử 02 người, Bên B sẽ cử 02 người Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau: 

Đại diện của Bên A là: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị D;

Đại diện của Bên B là: Ông Nguyễn Văn E và bà Nguyễn Thị F.

5.2- Hình thức biểu quyết của ban điều phối:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều phối sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều phối.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1- Quyền của Bên A

- Bên A được hưởng lợi nhuận cố định theo khoản 3.2 Điều 3 của Hợp đồng này.

- Điều hành và phát triển dự án theo đúng tinh thần đã hợp tác và theo kế hoạch dự án đã được phê duyệt;

- Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành chung trong Ban điều phối;

- Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;

6.2- Nghĩa vụ của Bên A

- Cam kết góp vốn đúng tiến độ như thỏa thuận tại khoản 3.3 Điều 3 của Hợp đồng này;

- Tôn trọng quyền được vận hành, kinh doanh và khai thác dự án trong suốt thời hạn Hợp đồng của Bên B.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1- Quyền của Bên B

- Được quyền cử người đại diện tham gia Dự Án và Điều hành trong Ban điều phối;

- Được nhận lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn;

- Được quyền kiểm tra và giám sát mọi hoạt động và chi phí của Dự án;

- Bên B được quyền vận hành, kinh doanh và khai thác dự án trong suốt thời hạn hợp của Hợp đồng là 20 năm.

7.2- Nghĩa vụ của Bên B

- Trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của nhà nước với hình thức là chuyển tiền cho Bên A để nộp ngân sách nhà nước.

- Trả toàn bộ chi phí trong suốt quá trình vận hành, kinh doanh và khai thác dự án.

- Hàng năm, Bên B trả cho Bên A một khoản tiền cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của dự án.

- Hết thời hạn hợp đồng, Bên B cam kết bàn giao vô điều kiện cho Bên A toàn bộ khu đất và các công trình xây dựng trên đất.

- Trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư, nếu Bên B xin điều chỉnh quy hoạch và được chấp thuận làm them phần diện tích sàn kinh doanh thì khoản doanh thu cố định phải trả cho Bên A sẽ được tính bổ sung 50.000.000 đồng/m2/năm nhân với diện tích sàn kinh doanh tăng thêm, được điều chỉnh tăng mỗi năm 7% so với năm liền kề trước đó.

- Bên B đặt cọc cho Công ty số tiền 50.000.000.000 VNĐ (Năm mươi tỷ Việt Nam đồng) vào tài khoản của Bên A trong vòng 5 ngày kể từ ngày hợp đồng hợp tác được ký kết để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tiền đặt cọc được trừ dần vào tiền nhà đầu tư phải trả hàng năm cho Bên A.

- Trường hợp sau 18 tháng (kể từ ngày ký kết hợp đồng), nếu Bên B không triển khai thực hiện việc xin các thủ tục giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án và các giấy phép để đủ điều kiện triển khai đầu tư xây dựng dự án thì Bên B sẽ mất tiền đặt cọc. Số tiền cọc thuộc về Bên A và Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không chịu bất kỳ nghĩa vụ gì.

- Bên B phải mở một tài khoản tại Chi nhánh ngân hàng thương mại uy tín để đảm bảo nguồn tiền thực hiện xây dựng dự án.

- Lập hồ sơ xin quy hoạch và xin giấy phép xây dựng công trình. Thời gian xin giấy phép công trình là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện xây dựng công trình theo quy hoạch và giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Kể từ năm 2028, Bên B phải thực hiện bảo lãnh thanh toán số tiền hàng năm phải trả cho Bên A tại ngân hàng uy tín do hai bên thỏa thuận.

ĐIỀU 8. THÔNG BÁO

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại;

Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh.

ĐIỀU 9. BẤT KHẢ KHÁNG

Khi sự kiện Bất khả kháng xảy ra, thì bên thực hiện nghĩa vụ được quyền dừng thực hiện và Bên đó sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả do việc chậm trễ, gay thiệt hại liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ, với điều kiện là Bên bị ảnh hưởng đã sử dụng mọi biện pháp hợp lý để khắc phục.

ĐIẾU 10. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

10.1- Sau khi Hợp đồng này đã được ký kết, không Bên nào được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng mà không tuân theo các lý do được quy định tại Hợp đồng này hoặc theo pháp luật Việt nam quy định. Bên nào vi phạm cam kết này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại cho Bên bị thiệt hại, bao gồm những chi phí phải thanh toán hoặc bồi thường thiệt hại Bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của vi phạm Hợp đồng này. Bên cạnh việc bồi thường thiệt hại bên vi phạm còn phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định như sau:

- Nếu bên A vi phạm cam kết tại khoản 8.1(b) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên B có quyền chọn lựa các hình thức sau:

Bên B có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.

Yêu cầu bên A hoàn trả toàn bộ phần vốn đã góp;

Yêu cầu bên A bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.

- Nếu bên B vi phạm cam kết tại khoản 8.2(a) Điều 8 của Hợp đồng này, thì bên A có quyền chọn lựa các hình thức sau:

Bên A có quyền từ chối thực hiện hợp đồng này.

Yêu cầu bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại khác nếu có.

10.2- Bên vi phạm phải nghiêm túc và nhanh chóng thanh toán các khoản tiền bồi thường nêu tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 11. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký, đóng dấu của Các bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;

ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

12.1- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, Các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau;

12.2- Trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 13. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

13.1- Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

13.2- Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau, có hiệu lực kể từ ngày ký.

13.3- Để làm bằng chứng, đại diện của Các bên ký, đóng dấu dưới đây.

 

Bên A

Phó Giám đốc

 

 

Nguyễn Văn A

Bên B

Giám đốc

 

 

Nguyễn Thị B

0 bình luận, đánh giá về Hợp đồng hợp tác kinh doanh - xây dựng nhà chung cư

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.96462 sec| 1105.773 kb