Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa - lý luận và thực tiễn

13/03/2023
Phạm Gia Minh
Phạm Gia Minh
Bình luận ở góc độ pháp lý được thục hiện trên cơ sở các điều khoản của một hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, sẽ làm rõ hơn nội dung cơ bản của hợp đồng ủy thác, giúp cho các tổ chức, cá nhân tự đúc rút kinh nghiệm khi tham gia quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa.

1- Thông tin về hợp đồng: hợp đồng ủy thác xuất khẩu

Bên ủy thác: Công ty cổ phẩn A (gọi tắt là Bên A)

Bên nhận ủy thác: Công ty Trách nhiệm hữu hạn B (gọi tắt là Bên B)

Hai bên thòa thuận ký hợp đông ủy thác xuất kháu cà phê vài các diểu khoàn sau đây:

Điều 1:Tên hàng, tiêu chuẩn chât luợng, sô luợng, don giá, trị giá hợp dông

Bên B nhan xuat ủy thác cho Bên A lo hàng sau:

1. Tên hàng: Cà phê hạt Robutsta của Lào.

2. Tiêu chuẩn chát luong: dộ ẩm 13% max. Ty lê tap chǎt,hạt den vð nhu mẫu dã láy tại kho của Bên A và dã kiêm tra chát luong.

3.Số luong 400 tán(+/-10%).

4. Đon giá:1.020 USD/tan FOB Hai Phòng.

5. Trị giá hợp đồng: 408.000 USD (+/- 10%) (Bốn trǎm lễ tám ngàn đô la Mỹ cộng trừ mười phẩn trăm).

Do không có điểu kiện gia công tái chế và tìm kiếm khách ngoại nên bên A đồng ý giao cho Bên B thục hiện các dịch vu này với mức phí khoán là 48 USD/tấn. Bên B phải thanh toán cho Bên A là 972 USD/tấn.

Giá 1.020 USD/tan FOB Hai Phòng vói diêu kiện độ ẩm là 13%. Nếu thủy phần tăng quá 13% thì sẽ trừ lùi theo quy dịnh của Nhà nước, cứ tăng độ ẩm1% thì sẽ trừ lùi 1,5% tổng khối lượng của lô hàng. Ngược lại, nếu độ ẩm dưới 13% thì giá sẽ được điểu chỉnh tăng tương ứng.

Điều 2:Thanh toán

- Phí ủy thác xuat khau là 0,5% giá trị hop đồng.

- Ngay sau khi ký hop đồng, Bên B dặt cọc cho Bên A 10% giá trị hợp đồng bằng tiên Viêt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước tại ngày nộp tiền.

- 90% sẽ thanh toán bằng L/C bằng USD trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký vận đơn và được chuyên trục tiếp từ tài khoản của khách hàng nuớc ngoài qua ngân hàng vào tài khoản của Bên A sau mỗi lô hàng được xuất đi. Nếu quá thời hạn 5 ngày, Bên B phải chịu phạt là 1,5%/ ngày cùa tông số tiên trả chậm.10% tiên đặt cọc được quyết toán vào lô xuát kháu cuói cùng

Điều 3: Thời gian và phương thức giao nhận 

Hàng giao nguyên kiện trên phuơng tiện của Bên B tại kho Dông Anh,Hà Nôi.

Ngoài chi phí 48 USD/tán dã quy dịnh tại Diêu 1,mọi chi phí phát sính khác liên quan đến lô hàng sau khi hàng được xếp lên phương tiện của Bên B dến khi xuát kháu ra dến Cảng Hải Phòng do Bên B chịu

- Hợp đồng đuợc thực hiện trong vòng 40 ngày kể tù ngày ky hợp đồng. Chậm nhất là dến ngày 20/12/1999, Bên B phải thanh toán hết tiển hàng cho Bên A. Nếu quá thời hạn trên phải chịu phạt 1,5%/tháng của tổng số tiển trả chậm, nhưng không duoe chậm quá ngày 31/12/1999.

Điều 4: Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên

Bên A:

- Chịu chi phí bốc xếp hàng lên phương tiện của Bên B tại kho Đông Anh Hà Nội;

- Cùng Bên B giám sát việc kiểm tra độ ẩm của cà phê để trên cơ sở đó định giá thanh toán cụ thể;

- Được quyển kiểm tra giám sát việc lưu kho, chế biến xuất khẩu lô hàng đi cho đến khi tiển vào tài khoản của mình;

- Tạo điểu kiện thuận lợi để Bên B lấy hàng ra khỏi kho sao cho không ánh hưởng đến tiến độ và thời gian xuất khẩu lô hàng;

- Cung cấp cho Bên B các chúng từ cần thiết cho việc xuất khẩu lô hàng như giấy chúng nhân xuat xú hàng hóa...

Bên B:

- Ký hợp đổng ngoại với khách hàng nước ngoài và cấp cho Bên A một bản. Trong hợp đổng phải được ghi rõ: Nhàcung cãp hàng là Công ty cổ phẩn A, nguời huởng lọi là Công ty cô phân A. Tiên phái duợc chuyén thàng từ tài khoàn nguòi mua từ ngán hàng nuóc ngoài vào tài khoàn cua Công ty A so:001137 007699 tại Ngân hàng Ngoai thuong Viet Nam.8o 23 Phan Chu Trinh, Hà Noi.

- Chịu trách nhiệm mòi Cafecontrol kiém tra dô ám của lô hàng và chiu chi phí vê việc này. Sau khi có két quả kiếm tra dộẩm, hai bên sê xác dịnh giá thanh toán dể ký phụ lục kèm theo. Viêc kiêm tra xác dịnh độ ẩm để định giá chỉ làm một lân cho cả lô hàng 400 tán.

- Tạo mọi diểu kiện thuận lọi dể bên A giám sát,kiêm tra việc xuât khẩu lô cà phê của Bên A.

- Chịu mọi rủi ro vể hàng hóa nếu có khiếu nại của khách hàng nuớc ngoài.

- Sau khi đã thực hiện xong lô hàng phải chuyển cho bên A bộ hồ sơ đầy đủ để Bên A làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu.

Điều 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thục hiện nghiêm chỉnh các điểu khoản đã quy dinh trong hợp đồng. Trong quá trình thục hiện nếu có vuóng mắc phát sinh sẽ cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên tinh thần hop tác bao dâm quyên lọi của hai bên. Nếu một trong hai bên đơn phương thay đổi hay hủy bỏ các quy định trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia sẽ phải bổi thường toàn bộ thiệt hại và chiu phat 5% tri giá gây thiêt hai.

Phán quyết của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thi hành.

Mọi sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn bản mới có giá trị pháp lý thi hành.

Hợp đổng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bán có giá trị pháp lý nhu nhau và có hiêu luc ke tù ngày ky.

Đai diện Bên A                                    Đai diện Bên B     

(Ðã ký, đóng dấu)                               (Đã ký, đóng dấu)

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực thương mại của Công ty Luật TNHH Everest

2- Bình luận các điều khoản chính của hợp đồng từ góc độ lý luận và thực tiễn

Hop dông ùy thác xuất kháu hàng hóa có bàn chǎi là hop đồng ủy thác mua bán hàng hóa, theo dó, bên có hàng dā chi dinh hàng phải đuợc bán cho thuơng nhân nuớc ngoài (xuǎt kháu) Các bên đã thông nhát và dua vào Diêu 1 cua hop dông vêi nêi dung nhu sau:

Điểu 1: Tên hàng, tiêu chuẩn chất luợng, số lrợng, đon giá, trị giá họp dông:

Bên B nhan xuat uy thác cho Bên A lô hàng sau:

1. Tên hàng: Cà phê hạt Robutsta cua Lào.

2. Tiêu chuẩn chất lượng: dộ ẩm 13% max.Ty lệ tap chát, hạt đen vỡ như mẫu đã lấy tại kho của Bên A và dã kiểm tra chất luọng.

3. Số luợng 400 tấn (+/-10%).

4.Don giá: 1.020 USD/tân FOB Hải Phòng.

5. Tri giá hop dông: 408.000 USD (+/- 10%) (Bôn trăm lễ tám ngàn dô la Mỹ công trù muòi phân trǎm).

* Do không có điểu kiện gia công tái chế và tìm kiếm khách ngoại nên Bên A dông ý giao cho Bên B thuc hiên các dịch vu này với múc phí khoán là 48 USD/tấn. Bên B phai thanh toán cho Bên A là 972 USD/tấn.

* Giá 1.020 USD/tan FOB Hải Phòng với điểu kiện độ ẩm là 13%. Nếu thủy phẩn tǎng quá 13% thì sẽ trừ lui theo quy định của Nhà nuóc, cứ tăng dộ ẩm 1% thì sẽ trù lùi 1,5% tông khối luọng của lô hàng. Ngược lại, nếu độ ẩm dưới 13% thì giá sẽ đuợc điểu chỉnh tăng tương úng.

Thông thường, Điểu 1 của mỗi hợp đồngthuòng thoa thuan các nội dung liên quan đến đối tuong cua họp đồng. Họp đồng ủy thác có đối tượng là nội dung công viêc mà Bên A uy thác cho Bên B thục hiện.Điểu 1 của họp đồng này cũng xác định rõ nôi dung công việc là “xuất ủy thác” lô cà phê và có mô tả thông tin vê hàng hóa sè dugc ủy thác xuǎt kháu.Tuy nhiên, nội dung diểu khoán này có một số vấn dể bǎt càp, dó là:

- Thòa thuân xác dịnh tiêu chuán chát luong hàng hóa theo mằu hàng là một cách làm phó bién khi các bên khó mô tà chi tiết vé chǎt lượng cùa hàng hóa, song nên thòa thuận ró việc ai lãy mẫu và chế độ bào quản mẫu dó nhu thé nào;

- Thòa thuận “số luợng 400 tǎn (+/- 10%)” duợc hiéu là bèn A ủy thác cho bên B xuǎt khâu lô cà phê vôi số luọng 400 tán (+/- 10%). Có nghia là bên B phải có nghia vụ xuất khẩu toàn bộsố hàng hóa trên theo hợp dồng. Bên nhận ủy thác chấp nhận thỏa thuận này mà chua dự liệu dến việc mình có xuất kháu dugc toàn bộ số hàng dó hay không. Nếu như chua chắc chắn vể sốluọng hàng hóa sẽ bán duợc, việc thòa thuận bô sung phuong án xử lý trong truòng họp Bên B không xuất khấu được hết lô hàng này sẽ là một giải pháp hiệu quả hơn đối với bên nhận ủy thác;

- Vê giá bán hàng hóa: các bên lựa chọn cách thúc an dịnh giá bán cho khách hàng nuác ngoài (1.020 USD/tan FOB Hai Phòng).Điêu khoan này sẽ phù họp và dễ thục hiên trong truòng họp bên nhận ủy thác đã có khách hàng đặt mua vói giá tuong tự hoặc cao hơn. Tuy nhiên, nếu chấp nhận điểu khoản này khi chua tìm kiếm đuợc khách hàng sẽ không có gì bảo đảm việc sẽbán duoc hàng vói diêu kiên nhu vậy vê giá. Trong khi pháp luật Việt Nam chua có quy định cụ thể về vấn để này và thị trưòng cà phê lại thường xuyên có sự biến động về giá cả thì các bên nên có thỏa thuận rǒ giải pháp xử lý khi bên uy thác bán duọc hàng hóa vối giá cao hơn hoặc thấp hơn giá đuợc án định trong hợp đồng úy thác;

- Thỏa thuận “Trị giá hợp dồng: 408.000 USD (+/- 10%)”là thoa thuan không phù hop vôi một họp đồng ủy thác. Thỏa thuận này sẽ gây nhầm lẫn khi xác định loại hợp đồng do nó giống nhu việc xác định tổng giá trị của một họp đồng mua bán hàng hóa, dồng thòi không thê hiện giá trị phí dịch vụ ủy thác. Để bảo đảm thuàn tiên khi thực hiện, tóng giá trị cúa hợp dồng này nén xác dinh bao gôm tông số tiên phí ùy thác và tóng só tiên hàng hóa ùy thác bán mà các bên có trách nhiệm phái thanh toán cho nhau.

Bên canh do,thoa thuan việo gia công tái ché hàng hón và việc thanh toán chí phí liên quan dến công việc này nên thiét ké thành một điểu khoản riêng hoậc một hợp đồng phu sê rô ràng và thuận tiên hon trong quá trình thục hiện.

Diêu 2:Thanh toán

- Phí uy thác xuát kháu là 0,5% giá trị họp dông.

- Ngay sau khi ky hop dông, bên B dat coe cho Bên A 10% gia trị hợp đồng bằng tiển Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nuớc tại ngày nộp tiển.

- 90% sẽ thanh toán bằng L/C bằng USD trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký vận đơn và được chuyển trực tiếp từ tài khoản của khách hàng nước ngoài qua ngân hàng vào tài khoản của Bên A sau mỗi lô hàng được xuất đi. Nếu quá thời hạn 5 ngày, Bên B phải chịu phạt là 1,5%/ ngày của tổng số tiển trả chậm. 10% tiển đặt cọc được quyết toán vào lô xuất khẩu cuối cùng.

Điều 2 có nội dung về “Giá cả và phương thức thanh toán”. Ngoài việc cần đặt lại tên của điểu khoản này theo cách trên cho phù hợp, điểu khoản này có một số nội dung có thể bàn thêm, dó là:

- Phí ủy thác xuất khẩu do các bên tự do thỏa thuận, song sẽ phù hợp và dễ thục hiện hơn nếu các bên xác định mức phí ủy thác dựa trên cơ sở số hàng hóa xuất khẩu được trên thực tế(cung cấp dịch vụ đến đâu, sẽ được hưởng thù lao đến đó). Ngoài phí ủy thác, các bên cũng nên thỏa thuận luôn vể các chi phí phát sinh trong điểu khoản này.

- Thỏa thuận vể thanh toán như trên là thỏa thuận vể nghĩa vụ thanh toán của một hợp đổng mua bán hàng hóa, chua phải là thỏa thuận việc thanh toán một hợp đổng ủy thác. Giá của hợp dòng ủy thác là phí dich vu, trong khi dó, các bén chưa có thoả thuận gì về thòi diém và phudng thúc thanh toán phí dịch vu áy thác, Diêu này sè mang lại bát lgi cho bèn nhên ủy thác khi thu hiên quyên dugc thanh toán thù lao ủy thác của mình.

- Thỏa thuận yêu cáu khách hàng nudc ngoài thanh toán trực tiếp tiên hàng vào tài khoàn cùa Bén A (chú hàng) là giái pháp an toàn cho bên ủy thác. Thòa thuên này dòi hoi bén nhên úy thác khi ký họp dông mua bán hàng hóa vái thuơng nhân nuóe ngoài phài cung cáp dịa chi thanh toán là dia chi tài khoàn cúa bên ủy thác. Tuy nhiên, bên nhận ủy thác sē là nguòi “cám dao đằng chuôi” nếu như đưa ra dể nghị một phần tiển bán hàng (cùa lô cuối cùng) sē duợc chuyển vào tài khoản của mình dể khǎu trù phần phí ủy thác mà mình đuợc hường theo hợp đồng.

- Thỏn thuận mức phạt 1,5%/ngày không có vấn dể gì phải bàn vê tính hop pháp, tuy nhiên, tong giá trị sô tiên phat chi duge phép tối đa đến 8% giá trị phần họp đồng bị vi phạm'. Mặc dù vây, hop dông này quy dịnh vê ché tài phat, bôi thuòng thiêt hai ở nhiểu điểu khoản khác nhau. Sẽ rõ ràng và dễ áp dụng hơn nếu như các bên thiết kế một điểu khoản riêng về trách nhiệm do vi phạm hợp dồng và chuyên tất cả nhũng nội dung liên quan vào điểu khoản đó.

Điều 3: Thời gian và phuong thúc giao nhân

Hàng giao nguyên kiện trên phuơng tiện của Bên B tại kho Ðông Anh.

Ngoài múc phí khoán 48 USD/tấn dã quy định tại Điểu 1, mọi chi phí phát sinh khác liên quan đến lô hàng sau khi hàng duọc xép lên phuong tiên của bên B dến khi xuất khâu ra dến Cảng Hai Phòng do Bên B chịu.

- Hop đồng được thục hiện trong vòng 40 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Chậm nhất là đến ngày 20/12/1999, Bên B phåi thanh toán hết tiển hàng cho Bên A, Néu quá thời hạn trên phài chịu phat 1,5%/tháng cùa tông số tiên trà chậm, nhung khóng dược chậm quá ngày 31/12/1999.

Điêu khoản này chua thòa thuan rô vé thòi gian giao nhàn hàng hóa cũng nhu trách nhiêm gánh chju rùi ro thuoo vê ai sau khi hàng hóa duợc chuyên giao cho bên nhận ủy thác.Thóa thuận “họp dông duợc thực hiên trong vòng 40 ngày" là thòa thuân vê thoi gian thuc hiên hop dông uy thác, không phai là thài gian giao nhận hàng hóa nhu tên goi cua diêu khoan.Cùng voi việc thỏa thuận bổ sung vễ thời gian giao nhận hàng hóa, nội dung quy định vể thời gian thực hiện hợp dồng ủy thác nên ghi nhận ở một diểu khoån khác.

Điều 4: Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên

Bên A:

- Chịu chỉ phí bốc xếp hàng lên phương tiện của Bên B tại kho Đông Anh Hà Nội;

- Cùng Bên B giám sát việc kiểm tra độ ẩm của cà phê để trên cơ sở đó định giá thanh toán cụ thể;

- Được quyển kiểm tra giám sát việc lưu kho, chế biến xuất khẩu lô hàng đi cho đến khi tiển vào tài khoản của mình;

- Tạo điểu kiện thuận lợi để bên B lấy hàng ra khỏi kho sao cho không ánh huởng đến tiến độ và thời gian xuất khẩu lô hàng;

- Cung cấp cho Bên B các chứng từ cẩn thiết cho việc xuất khẩu lô hàng như giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa..

Bên B:

- Ký hợp đồng ngoại với khách hàng nước ngoài và cấp cho Bên A một bản. Trong hợp đổng phải được ghi rõ: Nhà cung cấp hàng là Công ty cổ phẩn A, người hưởng lợi là Công ty cổ phần A. Tiên phải được chuyển thẳng từ tài khoản người mua từ ngân hàng nuớc ngoài vào tài khoan của Công ty A so:001137 0076990 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam số 23 Phan Chu Trinh, Hà Nội

- Chịu trách nhiêm mời Cafecontrol kiêm tra dô ám cúa la hàng và chịu chí phí vể việc này. Sau khi có két quà kiém tra dô ẩm, hai bên sẽ xác dịnh giá thanh toán dể ký phu lue kèm theo. Việc kiểm tra xác định độ ẩm để định giá chỉ làm một lân cho cá lô hàng 400 tán.

- Tạo mọi điểu kiện thuận lợi để Bên A giám sát, kiểm tra viêc xuat khau lô cà phê của Bên A.

- Chịu mọi rủi ro vể hàng hóa nếu có khiếu nại của khách hàng nuóc ngoài.

- Sau khi đã thực hiện xong lô hàng phải chuyển cho Bên A bộ hổ sơ đầy đủ để Bên A làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu.

Thỏa thuận về quyển và nghĩa vụ của các bên là thòa thuận quan trọng trong mọi hợp đồng. Đối chiếu vôi các quy dịnh pháp luật về quyển và nghīa vụ của các bên trong hợp đồng uy thác, thôa thuận trên đây chủ yếu chỉ xác định phân nghĩa vụ và thiếu phần quy định về quyển của mỗi bên. Khi thỏa thuận nội dung này, ngoài các thỏa thuận cụ thể, các bên nên lưu ý đến các quy định mang tính huong dẫn của Luật Thuong mại năm 2005, sủa đổi, bổ sung năm 2017, 2019, hoặc sẽ đầy đủ hơn khi bổ sung vào quy định trên thỏa thuận “các quyên và nghǐa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

Điều 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điểu khoản đã quy dịnh trong họp đdồng. Trong quá trình thục hiện nêu có vuóng mắc phát sinh sẽ cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên tình thàn hợp tác bảo đảm quyển lợi của hai bên. Nếu một trong hai bên đơn phương thay đổi hay hủy bỏ các quy định trong hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia sẽ phải bổi thuờng toàn bộ thiệt hại và chiu phat 5% trị giá gây thiệt hại.

Phán quyết của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thi hành.

Mọi sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn bản môi có giá tri pháp lý thi hành.

Hợp đổng này được lập thành 4 bản có giá trị pháp lý nhu nhau và có hiêu lục kê tù ngày ký.

Vể bản chất, tất cả thỏa thuận trong hợp đồng dêu là “cam kết chung”, do vậy, Điểu 5 là điểu khoản chứa đựng “các thỏa thuận khác”. Điểu khoản này thỏa thuận vể rất nhiểu nội dung có thể chia nhỏ thành nhiểu điểu khoản với tên gọi riêng nhu: điểu khoản vể sửa đổi, bổ sung hợp đồng, điểu khoản về trách nhiệm vật chất, điểu khoán về giải quyết tranh chấp và điểu khoản thi hành.

Ngoài ra, một thỏa thuận có nội dung lựa chọn hình thúc giải quyết tranh chấp sẽ hợp lý hơn cam kết “Phán quyết của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thi hành” của các bên vì điểu mà các bên cam kết là tất yếu nếu vụtranh chap duoc giai quyét tai Tòa án. Cung nhu vây, diêu kiên để sửa đổi, bổ sung hợp đồng không chỉ đon giản là “đuợc làm thành văn bản mới có giá trị pháp lý thi hành” như cam kết của các bên mà quan trọng là việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải do các bên thỏa thuận thống nhất và lập thành vǎn bán.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư hợp đồng của Công ty Luật TNHH Everest

 

3- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa - lý luận và thực tiễn được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa - lý luận và thực tiễn có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật(024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

0 bình luận, đánh giá về Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa - lý luận và thực tiễn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.23993 sec| 1038.391 kb