Trang chủ » Chế tài tạm ngưng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng 

Chế tài tạm ngưng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng 

Chế tài tạm ngưng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng là các chế tài liên quan đến tổ chức hợp đồng mà bản chất là tạm ngưng việc thực hiện hợp đồng trong một khoảng thời gian nhất định , chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm nhất định ( đình chỉ hợp đồng ) và hủy bỏ hợp đồng kể từ thời điểm giao kết .

việc thuyết trình
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Căn cứ áp dụng của các chế tài này giống nhau ở điểm :

  • Xảy ra hành vi vi phạm là vi phạm cơ bản nghĩa vụ của hợp đồng ,
  • Xảy ra hành vi vi phạm được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là điều kiện để tạm ngừng hợp đồng , đình chỉ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng .

Trong đó , hành vi vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng . Như vậy , luật sư cần phải xác định được mục đích các bên giao kết hợp đồng là gì để trong trường hợp bên kia vi phạm hợp đồng có ảnh hưởng đến mục đích giao kết của hợp đồng không . Ví dụ , bên mua máy photocopy về để phục vụ cho hoạt động của văn phòng nhưng máy không đúng chất lượng theo thỏa thuận , không thể vận hành được . Hành vi vi phạm của bên bán khiến bên mua không đạt được mục đích giao kết . Luật sư có thể tư vấn cho bên mua có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp này .

Thứ nhất , chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng trong thương mại là hình thức chế tài , theo đó một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thương mại , Điều 308 LTM năm 2005 quy định : “ Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này , tạm ngưng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  •  Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng
  • Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng ” .

Như vậy , căn cứ áp dụng là chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng: hành vi đó là hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản hoặc là hành vi các bên thỏa thuận trong hợp đồng là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng . Và không cần đến các yếu tố khác như thiệt hại xảy ra hoặc ảnh hưởng của một bên như thế nào .

Luật sư lưu ý khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn có hiệu lực . Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với những tổn thất đã xảy ra do hành vi vi phạm của bên kia .

Luật sư lưu ý tư vấn cho khách hàng Soạn thảo Thông báo về việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng , trong đó có các nội dung về căn cứ áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng , thời điểm tạm ngừng thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm ( nếu có ) .

BLDS năm 2015 dùng khái niệm “ hoãn thực hiện nghĩa vụ ” cũng cùng tính chất với “ tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ ” trong thương mại đó là “ tạm dừng ” thực hiện nghĩa vụ . Tuy nhiên , theo pháp luật dân sự thì đây không phải là biện pháp chế tài khi có hành vi vi phạm mà là phía bên vi phạm khi không thể thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn thì có thể thông báo với bên có quyền để đề nghị hoãn thực hiện nghĩa vụ Bên có nghĩa vụ chỉ được hoãn nếu bên có quyền đồng ý .

Thứ hai , chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là hình thức chế tài , theo đó một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt. Khi tư vấn cho khách hàng áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, luật sư cần lưu ý căn cứ áp dụng là có hành vi vi phạm hợp đồng. Hành vi vi phạm hợp đồng này là hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc nếu không phải là hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng thì phải là hành vi vi phạm các bên có thoả thuận trong hợp đồng là điều kiện đình chỉ thực hiện hợp đồng .

Luật sư cần lưu ý , hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ . Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng . Bên thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng .

Luật sư tư vấn cho khách hàng Soạn thảo Thông báo đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng kể từ thời điểm nhất định ( Có thể là thời điểm nhận được thông báo đình chỉ ) gửi cho phía bên kia . Nội dung của Thông báo gồm : căn cứ của việc áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng , thời điểm đình chỉ thực hiện hợp đồng có hiệu lực , yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại ( nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm ) . Nếu không thông báo cho bên kia biết về việc đình chỉ thực hiện hợp đồng thì sẽ phải bồi thường thiệt hại phát sinh ( nếu có ) .

Luật sư lưu ý , chế tài này sẽ làm triệt tiêu hợp đồng khiến cho các bên không đạt được mục đích của việc giao kết . Vì vậy , luật sư tư vấn áp dụng chế tài này chỉ là biện pháp cuối cùng khi không thể áp dụng các chế tài khác .

Pháp luật dân sự sử dụng thuật ngữ “ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ” thay vì “ đình chỉ thực hiện hợp đồng ” và cũng coi đó là chế tài áp dụng khi có hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc hành vi vi phạm mà các bên thoả thuận là điều kiện áp dụng hoặc pháp luật có quy định. Hai chế tài này có cùng bản chất là chấm dứt thực hiện hợp đồng từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt.

Luật sư cần lưu ý là khi áp dụng chế tài đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc đình chỉ hợp đồng thì các bên trong hợp đồng không phải thực hiên nghĩa vụ từ hợp đồng nữa, trừ thoả thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thoả thuận về giải quyết tranh chấp. Ví dụ giải quyết tranh chấp tại một trung tâm trọng tài thương mại vẫn tiếp tục có hiệu lực ngay cả khi các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Thứ ba, chế tài huỷ bỏ hợp đồng

Hủy bỏ đồng là hình thức chế tài , theo đó một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Khi tư vấn cho khách hàng áp dụng chế tài này, luật sư cần lưu ý những vấn đề sau :

Hủy bỏ hợp đồng có hai hình thức : hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng . Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng . Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng , các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực .

Luật sư lưu ý , chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp bên vi phạm vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng hoặc hành vi vi phạm là vi phạm được các bên thỏa thuận là điều kiện hủy bỏ hợp đồng .

Hủy hợp đồng thể hiện sự trừng phạt và thái độ nghiêm khắc nhất của bên bị vi phạm đối với bên vi phạm trong quan hệ hợp đồng . Khi một hợp đồng bị hủy bỏ toàn bộ , hợp đồng được coi là không có hiệu lực từ thời điểm giao kết . Chế tài này làm triệt tiêu hợp đồng giữa các bên , khiến cho các bên không thể đạt được mục đích giao kết . Vì vậy , tuỳ tình huống cụ thể, luật sư cân nhắc tư vấn cho khách hàng áp chế tài này.

Hậu quả của chế tài hủy bỏ hợp đồng là các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng , trừ thỏa thuận về phạt vi phạm , bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền đòi lại các lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền . Ngoài ra , bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại ( Điều 314 LTM năm 2005 ).

Luật sư cần lưu ý , chế tài hủy bỏ hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên vi phạm nhận được Thông báo về việc hủy bỏ hợp đồng . Vì vậy , Luật sư tư vấn cho khách hàng Soạn thảo Thông báo về việc hủy bỏ hợp đồng . Nội dung thông báo bao gồm : căn cứ của việc áp dụng chế tài huỷ bỏ hợp đồng , thời điểm hủy bỏ hợp đồng có hiệu lực và yêu cầu bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ đối ứng nếu một bên đã thực hiện nghĩa vụ , nghĩa vụ thanh toán nếu đã thực hiện nghĩa vụ giao hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh . Nếu không thông báo về việc hủy bỏ hợp đồng cho phía bên vi phạm mà phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại .

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực thương mại được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.  

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi tư vấn
icons8-exercise-96