Hoạt động của tổ chức tín dụng

23/02/2023
Luật sư Phạm Ngọc Minh
Luật sư Phạm Ngọc Minh
Về phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng do Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể trong giấy phép cấp cho từng tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong giấy phép được Ngân hàng nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng. Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng được tiến hành Luật các tổ chức tín dụng và theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước. 

1- Những nguyên tắc chung trong hoạt động của tổ chức tín dụng

Về phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng do Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể trong giấy phép cấp cho từng tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong giấy phép được Ngân hàng nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng. Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng được tiến hành Luật các tổ chức tín dụng và theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước. 

Về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Về phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu của tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật này và quy định của Ngân hàng nhà nước. Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng và Luật chứng khoán, Chính phủ quy định việc phát hành trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi để huy động vốn của tổ chức tín dụng.

Về quy định nội bộ: Căn cứ vào quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành các quy định nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lí các trường hợp khẩn cấp.

Tổ chức tín dụng phải ban hành và gửi cho Ngân hàng nhà nước các quy định nội bộ ngay sau khi ban hành bao gồm:

- Quy định về cấp tín dụng, quản lí tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích;

- Quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;

- Quy định về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

- Quy định về quản lí thanh khoản, trong đó có các thủ tục và các giới hạn quản lí thanh khoản;

- Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;

- Quy định về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

- Quy định về quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;

- Quy định về quy trình, thủ tục, bao gồm cả nguyên tắc nhận biết khách hàng để bảo đảm ngăn ngừa việc tổ chức tín dụng bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác;

- Quy định về phương án xử lí các trường hợp khẩn cấp.

Về xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay, Tổ chức tín dụng phải:

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng.

+ Phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

+ Có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn.

+ Có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng.

+ Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lí nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

+ Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

+ Có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ tín dụng, bao gồm:

- Hợp đồng cấp tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn; hồ sơ về biện pháp bảo đảm; Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng; Quyết định cấp tín dụng có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua; Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước về quản lí rủi ro và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2- Hoạt động của ngân hàng thương mại

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn

- Ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác;

- Được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.

- Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

- Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, hoạt động cấp tín dụng

- Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

Thứ ba, hoạt động dịch vụ thanh toán

- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.

- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác và được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

- Ngân hàng thương mại mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phương tiện thanh toán; Cung ứng các dịch vụ thanh toán gồm: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

- Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.

- Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

Thứ tư, hoạt động góp vốn, mua cổ phần

Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định dưới đây:

- Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh: Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lí, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lí danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; Cho thuê tài chính; Bảo hiểm.

- Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lí tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.

- Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. Trường hợp ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực kể trên phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng nhà nước.-

Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng nhà nước.

Thứ năm, hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh

- Ngân hàng thương mại sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản, được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm: Ngoại hối; Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.

- Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

- Ngân hàng nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại.

Thứ sáu, các hoạt động kinh doanh khác

- Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.

- Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, đại lí trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lí tài sản theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

- Được thực hiện dịch vụ quản lí tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lí, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.

- Được tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Dịch vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

3- Hoạt động của công ty tài chính

Thứ nhất, hoạt động ngân hàng của công ty tài chính

 Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây:

-Nhận tiền gửi của tổ chức; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; Bảo lãnh ngân hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;

Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

Chính phủ quy định cụ thể điều kiện để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng trên.

Thứ hai, mở tài khoản của công ty tài chính

Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi

này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.

Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.    

Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lí tiền vay cho khách hàng.

Thứ ba, hoạt động góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính

Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư;

Được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lí tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Thứ tư, các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính

Công ty tài chính được tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; uỷ thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng. Việc tiếp nhận vốn uỷ thác của cá nhân và uỷ thác vốn cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lí phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Làm đại lí kinh doanh bảo hiểm; Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư; Cung ứng dịch vụ quản lí, bảo quản tài sản của khách hàng.

4- Hoạt động của công ty cho thuê tài chính

Thứ nhất, hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính

Hoạt động huy động vốn, công ty cho thuê tài chính được: Nhận tiền gửi của tổ chức; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Hoạt động cấp tín dụng, công ty cho thuê tài chính được cấp tín dụng dưới các hình thức: Cho thuê tài chính; Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính; Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính; Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

Thứ hai, mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.

Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thứ ba, các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức.

Công ty cho thuê tài chính được tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính. Việc tiếp nhận vốn uỷ thác của cá nhân thực hiện theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc do Ngân hàng nhà nước tổ chức; Mua, bán trái phiếu Chính phủ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và uỷ thác cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Làm đại lí kinh doanh bảo hiểm; Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư cho bên thuê tài chính.

5- Hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

a. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng hợp tác xã có hoạt động chủ yếu của là điều hoà vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân.

Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

b. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của thành viên; Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Quỹ tín dụng nhân dân được cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là thành viên; Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.

Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện các hoạt động khác, bao gồm: Tiếp nhận vốn uỷ thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác; Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước; Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Nhận uỷ thác và làm đại lí một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lí tài sản theo quy định của Ngân hàng nhà nước; Làm đại lí kinh doanh bảo hiểm; Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.

Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong giấy phép.

6- Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thứ nhất, hoạt động huy động vốn

Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức: Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, hoạt động cấp tín dụng

Tổ chức tài chính vi mô chỉ được cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam dưới hình thức cho vay.Việc cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.

Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cấp tín dụng không thấp hơn tỷ lệ do Ngân hàng nhà nước quy định.

Thứ ba, hoạt động mở tài khoản của tổ chức tài chính vỉ mô

Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại.

Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

Thứ tư, hoạt động khác

Tổ chức tài chính vi mô được uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay vốn; Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô; Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; Làm đại lí cung ứng dịch vụ bảo hiểm.

7- Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động tương tự như hoạt động của ngân hàng thương mại, trừ các hoạt động góp vốn, mua cổ phần; Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong giấy phép cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật này, phù hợp với quy mô, loại hình, lĩnh vực hoạt động của ngân hàng nước ngoài.

Luật sư Phạm Ngọc Minh - Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp (từ Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam - Đại học Luật Hà Nội và một số nguồn khác).

 

0 bình luận, đánh giá về Hoạt động của tổ chức tín dụng

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.19251 sec| 1093.688 kb