Kiến thức hội nhập tại Công ty Luật TNHH Everest

"Nghề luật sư gắn liền với công lý, công bằng. Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảng của nghề luật sư. Thành công sẽ đến và luôn đến nếu chúng ta nhớ rõ điều này".

Luật sư Phạm Ngọc Minh, Giám đốc điều hành của Công ty Luật TNHH Everest

Kiến thức hội nhập tại Công ty Luật TNHH Everest

Kiến thức Hội nhập là những thông tin, kiến thức cơ bản về nghề luật sư và về Công ty Luật TNHH Everest, giúp các thành viên mới, những người quan tâm (học việc, tập việc, thử việc, thực tập) hiểu về nghề luật sư và Công ty Luật TNHH Everest để nhanh chóng thích nghi, hòa nhập.

Các nhóm vấn đề chính của bộ kiến thức hội nhập: [1] Nghề luật sư, [2] Về Công ty Luật TNHH Everest, [3] Các quy định quan trọng của Công ty; [4] Hướng dẫn kỹ năng nghề luật; [5] Kiến thức phát triển kinh doanh và quản trị đối với nghề luật sư.

Kiến thức hội nhập cũng sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết dành cho: [1] Luật sư và Chuyên gia cộng sự, [2] Đối tác kinh doanh (tổ chức, cá nhân), [3] Nhân viên (kinh doanh, marketing, kế toán, hành chính, nhân sự...).

Liên hệ

I- MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NGHỀ LUẬT SƯ

[01] Nghề luật sư: là một nghề luật. Luật sư hành nghề theo phương thức tự do, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách độc lập theo pháp luật và quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp.

[02] Địa vị pháp lý của Luật sư: tổng hợp các quy định về vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của luật sư; những lợi ích luật sư được hưởng và trách nhiệm luật sư phải gánh vác khi hành nghề.

[03] Sứ mệnh và chức năng xã hội: bảo vệ công lý, công bằng; bảo vệ sự độc lập của tư pháp; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng; góp phần phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền. 

[04] Nguyên tắc hành nghề: tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; nguyên tắc độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng; chịu trách nhiệm khi hành nghề.

[05] Hoạt động hành nghề: [1] tham gia tố tụng, [2] thực hiện tư vấn pháp luật; [3] đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng; [4] dịch vụ pháp lý khác, [5] nghĩa vụ trợ giúp pháp lý cho người yếu thế.

[06] Lý do chọn nghề luật sư: [1] có thu nhập cao, [2] có cơ hội giúp đỡ người khác, [3] được mọi người tôn trọng, [4] hoạt động tự do và độc lập, [5] có những đặc quyền vô hình.

[07] Mặt trái nghề luật sư: [1] áp lực công việc cao, [2] thời gian làm việc không cố định, [3] phải làm những việc không mong muốn, [4] xã hội đánh giá khắt khe, [5] rủi ro nghề nghiệp lớn.

[08] Hãng Luật: [1] văn phòng luật sư, [2] công ty luật hợp danh; [3] công ty trách nhiệm hữu hạn, [4] công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn, [5] hiệp hội nghề nghiệp và [6] một số loại hình khác.

[09] Thành viên hay đối tác: là luật sư đồng sở hữu công ty, họ có trách nhiệm và cùng đóng góp công sức vào sự phát triển công ty, đồng được hưởng một phần lợi nhuận với tư cách là chủ sở hữu.

[10] Công ty luật hợp danh trách nhiệm hữu hạn: cùng nhau hoạt động chung nhưng có yếu tố trách nhiệm hữu hạn - khác biệt với Công ty hợp danh truyền thống là mỗi đối tác có trách nhiệm vô hạn.

II- VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH EVEREST

[11] Công ty Luật TNHH Everest: tổ chức theo cấu trúc công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn. Các luật sư cùng nhau làm việc, tinh thần thượng tôn pháp luật, tôn trọng đạo đức và lẽ công bằng, liên tục tự hoàn thiện.

[12] Giá trị cốt lõi - chia sẻ: các thành viên sẵn lòng chia sẻ kiến thức và thông tin, trao đổi nguồn lực, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau, từ đó nâng cao uy tín, xây dựng tổ chức hành nghề bền vững.

[13] Giá trị cốt lõi - tin tưởng: sự tín nhiệm là hành trình liên tục, sự kết hợp hài hòa và nhất quán giữa năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp minh bạch, văn hóa lành mạnh, ứng dụng công nghệ.

[14] Giá trị cốt lõi - kết nối: là quá trình chiến lược, có mục tiêu, có kế hoạch, có đối tượng rõ ràng, là yếu tố quan trọng để vượt ra khỏi cách tiếp cận truyền thống để trở nên hiệu quả và toàn diện, hiệu quả.

[15] Giá trị cốt lõi - khác biệt: tư duy chiến lược, sáng tạo, phản biện và đa chiều; đề cao văn hóa đổi mới... là nền tảng luật sư xây dựng thương hiệu cá nhânc, kiến tạo niềm tin, tổ chức phát triển bền vững.

[16] Giá trị cốt lõi - kết quả: tư duy định hướng kết quả không chỉ là kim chỉ nam và nền tảng quản trị của công ty, tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu suất và mang lại giá trị phát triển bền vững.

[17] Triết lý luật sư tử tế: nền tảng của luật sư là sự chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp. Luật sư có tinh thần làm việc độc lập, trách nhiệm, trung thực, liêm chính, công bằng, góp phần thực thi công lý.

[18] Triết lý luật sư hạnh phúc: đam mê công việc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, hoàn thiện bản thân không ngừng, thành công về tài chính, cân bằng giữa công việc và cuộc sống thường ngày.

[19] Ứng dụng công nghệ luật: lawtech là động lực quan trọng trong chiến lược phát triển, nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng dịch vụ, tạo nên sự phát triển bền vững của Công ty.

[20] Luật sư cộng sự: [1] năng lực làm việc độc lập, [2] tinh thần học tập suốt đời; [3] có chung các giá trị cốt lõi; [4] chịu được áp lực công việc cao; [5] hưởng thu nhập dựa trên thành tích - là tố chất phải có của cộng sự.

III- CÁC QUY ĐỊNH NỘI BỘ QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TY

[21] Điều lệ của công ty: là hiến pháp nội bộ của công ty, quy định và ràng buộc về tổ chức và hoạt động, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả các thành viên trong công ty.

[22] Đạo đức và ứng xử: những chuẩn mực về đạo đức và hành vi mà thành viên công ty phải tuân thủ. Đây đồng thời là nền tảng cốt lõi để giữ gìn phẩm chất, uy tín và trách nhiệm của người làm nghề luật.

[23] Quy chế tổ chức hoạt động: cách thức tổ chức, vận hành và các nguyên tắc làm việc chi tiết, cụ thể hóa các quy định chung đã được đề ra trong điều lệ, giúp thành viên hiểu vai trò, quyền hạn, trách nhiệm của mình.

[24] Quy chế tài chính: nguyên tắc, quy trình, thẩm quyền trong quản lý, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực tài chính; đảm bảo mọi hoạt động thu, chi và quản lý tài sản minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

[25] Quy định quản trị nhân sự: chính sách, quy tắc, thủ tục nội bộ để quản lý và điều phối các hoạt động liên quan đến con người, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, đạt mục tiêu chung, đảm bảo quyền lợi thành viên.

[26] Nội quy của công ty: văn bản pháp lý nội bộ được để quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến kỷ luật lao động và trật tự tại nơi làm việc; là công cụ quản lý nhân sự hiệu quả, hoạt động chuyên nghiệp.

[27] Quy chế họp tại công ty: nguyên tắc, thủ tục và quy trình tổ chức, tham gia và điều hành các cuộc họp trong nội bộ công ty; đảm bảo các cuộc họp diễn ra hiệu quả, tiết kiệm thời gian, đạt được mục tiêu.

[28] Quy chế văn thư lưu trữ: hệ thống các quy định nội bộ, quản lý, bảo quản và sử dụng văn bản, tài liệu; đảm bảo tính pháp lý và tính bảo mật của các tài liệu, phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành.

[29] Hoạt động thể dục, thể thao: hướng dẫn và khuyến khích hoạt động thể chất, nâng cao sức khỏe, giải tỏa căng thẳng, thúc đẩy tinh thần đồng đội, tạo sự gắn kết, xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

[30] Văn hóa đọc tại Công ty: hình thành thói quen, khuyến khích và thúc đẩy đọc sách, tài liệu và các nguồn thông tin hữu ích và tài liệu khác, nâng cao kiến thức, kỹ năng và tư duy của thành viên.

IV- MỘT SỐ HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY

[31] Tiếp xúc với khách hàng sử dụng dịch vụ: sự hài lòng của khách hàng đối với luật sư liên quan nhiều đến chất lượng mối quan hệ giữa luật sư và khách hàng hơn là với kết quả công việc luật sư mang lại

[32] Thù lao luật sư và chi phí pháp lý: thù lao là khoản tiền bù đắp lại công sức mà luật sư bỏ ra để thực hiện dịch vụ, khác với chi phí pháp lý là những khoản tiền phải chi trả trong khi thực hiện dịch vụ.

[33] Soạn thảo, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý: dịch vụ pháp lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cho nên hợp đồng dịch vụ pháp lý phải tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, Luật luật sư (chuyên ngành).

[34] Hợp đồng dịch vụ pháp lý mẫu: phải tuân thủ các quy định pháp luật luật sư, hình thức của hợp đồng phải lập thành văn bản, nội dung hợp đồng phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo quy định.

[35] Quy trình nghiên cứu hồ sơ pháp lý: Hồ sơ vụ việc có thể rất phức tạp, nếu không nghiên cứu một cách khoa học hoặc sai phương pháp, luật sư sẽ mất nhiều thời gian, công sức, không đạt được các mục tiêu.

[36] Đàm phán hợp đồng theo phương pháp Harvard: [1] Tách con người ra khỏi vấn đề đàm phán; [2] Tập trung vào lợi ích, không phải lập trường; [3] Tìm ra các giải pháp có lợi; [4] Sử dụng tiêu chuẩn khách quan.

[37] Quy trình soạn thảo hợp đồng: [1] hiểu yêu cầu khách hàng, [2] đọc hiểu các tài liệu, [3] tham khảo các thông lệ, [4] nhận diện và xử lý các rủi ro, [5] soạn thảo chi tiết điều khoản, [6] kiểm tra dự thảo hợp đồng.

[38] Quy trình họp hàng tuần: thường tổ chức vào sáng thứ hai hàng tuần, hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp, từ 07:00 đến 08:00, kết nối các luật sư và nhân viên đang làm việc tại công ty.

[39] Viết bài trên website của công ty: tối ưu hóa trải nghiệm người dùng (UX), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), tăng chất lượng, tăng lượt hiển thị trên các công cụ tìm kiếm, tăng lưu lượng truy cập website.

[40] Các hành vi vi phạm luật luật sư: lưu ý các lỗi phổ biến mà luật sư, tổ chức hành nghề luật sư mắc phải, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động luật sư.

V- MỘT SỐ DỊCH VỤ PHÁP LÝ ĐIỂN HÌNH DO CÔNG TY CUNG CẤP

[41] Luật sư riêng: giúp khách hàng phòng ngừa, giảm thiểu và loại trừ rủi ro pháp lý, giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh. Khách hàng được tư vấn luật thường xuyên, được bảo vệ quyền lợi pháp lý.

[42] Pháp chế doanh nghiệp thuê ngoài: doanh nghiệp không cần duy trì bộ máy cồng kềnh nhưng vẫn có phòng pháp chế chuyên nghiệp, với phương thức tính phí linh hoạt, từ 5,5 triệu đồng/tháng.

[43] Thư ký pháp lý thuê ngoài: ứng dụng công nghệ pháp lý, giúp khách hàng có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp thực hiện công việc thư ký hành chính, pháp chế hoặc trợ lý điều hành với chi phí hợp lý.

[44] Luật sư hợp đồng: hỗ trợ tuân thủ pháp luật về nội dung và hình thức hợp đồng, đàm phán hiệu quả, hài hòa lợi ích, xử lý các vấn đề phát sinh, giảm thiểu tranh chấp, hạn chế rủi ro cho khách hàng.

[45] Thiết lập hệ thống pháp lý cho doanh nghiệp: xây dựng và đưa vào hoạt động các quy trình, công cụ, nguồn lực bên trong, quản lý vấn đề pháp lý, tuân thủ pháp luật, giảm rủi ro pháp lý, tối ưu hóa hoạt động.

[46] Luật sư hôn nhân: [1] ly hôn đơn phương; [2] ly hôn thuận tình; [4] ly hôn có yếu tố nước ngoài, [4] thỏa thuận tài sản và cấp dưỡng, giải quyết nhanh gọn, thủ tục đơn giản, chi phí hợp lý, thông tin bảo mật. 

[47] Dịch vụ thu hồi các khoản tổn thất đã bảo hiểm bồi thường được nhiều doanh nghiệp uy tín như Baoviet Insurance, VietinBank Insurance, BIDV Insurance, PJICO, Bảo Long Insurance... tin  dùng.

[48] Luật sư thừa kế: [1] lập di chúc phù hợp; [2] phân chia di sản thừa kế; [3] đại diện quản lý di sản; [4] thủ tục hành chính về thừa kế; [5] giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, tòa án.

[48] Luật sư bào chữa: đảm bảo một quá trình tố tụng công bằng, từ đó đạt được kết quả tốt nhất có thể - bác bỏ một phần hay toàn bộ sự buộc tội hoặc trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

[49] Luật sư đất đai: hỗ trợ giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất, thông qua [1] thương lượng, [2] hòa giải, [3] tố tụng tòa án, [4] trọng tài thương mại.

[42] Pháp lý về Sáp nhập và Mua lại doanh nghiệp: hỗ trợ thực hiện các giao dịch sáp nhập (Mergers) và mua lại (Acquisitions) - thường phức tạp và đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về luật pháp, tài chính và kinh doanh.

VI- MỘT SỐ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH 

[51] Luật sư phát triển kinh doanh: tổng hợp của 04 nhóm nhiệm vụ: [1] xây dựng và phát triển thương hiệu, [2] quản lý quan hệ khách hàng, [3] phát triển mạng lưới quan hệ, [4] giành được hợp đồng.

[52] Xây dựng thương hiệu cá nhân: [1] hình thức bề ngoài như trang phục, diện mạo, lời nói... và [2] giá trị bên trong thông qua kiến thức, kinh nghiệm, khả năng xử lý, kỹ năng mềm, ứng xử nghề nghiệp.

[53] Khách hàng mục tiêu: nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, đồng thời có khả năng chi trả cho sản phẩm, dịch vụ đó - doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực.

[54] Khách hàng tiềm năng: cá nhân hoặc tổ chức đã thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, nhưng chưa thực sự mua hàng - doanh nghiệp cần có giải pháp chuyển đổi.

[55] Lợi điểm bán hàng độc nhất: ưu thế độc đáo, cụ thể và bền vững của sản phẩm, dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh không có hoặc không thể dễ dàng sao chép, từ đó thuyết phục khách hàng mục tiêu chọn lựa.

[56] Quy trình bán hàng 10 bước: chuỗi hành động cần thực hiện để chuyển khách hàng tiềm năng sang khách hàng theo 10 bước, 03 giai đoạn: [1] Phát triển cơ hội bán hàng; [2] Bán hàng, [3] Chăm sóc khác hàng.

[57] 10 kỹ thuật chốt sale hiệu quả: nghệ thuật kết hợp với các công cụ, kỹ thuật và thực hành phù hợp, người bán hàng có thể tăng tỷ lệ chốt sale và giành được nhiều hợp đồng giá trị cao.

[58] Kỹ thuật bán thêm, bán chéo, bán giảm: khuyến khích khách hàng [1] mua một phiên bản cao cấp, đắt tiền hơn, [2] mua thêm sản phẩm, dịch vụ bổ sung, [3] đề xuất sản phẩm thay thế có giá thấp hơn giá ban đầu. 

[59] Bán hàng B2B và B2C: B2B là giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, B2C là giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cá nhân.

[60] Ứng xử với khách hàng khó tính: xác định các loại khách hàng để có cách giao tiếp phù hợp nhất. Một số nhóm khách hàng khó tính, nếu ứng xử phù hợp mang lại hiệu quả. Và loại bỏ những khách hàng xấu tính.

VII- MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ

[66] Lãnh đạo quá trình cá nhân sử dụng ảnh hưởng của mình tạo động lực, dẫn dắt tổ chức đạt mục tiêu chung. Lãnh đạo không chỉ quản lý, mà là khả năng truyền cảm hứng, xây dựng niềm tin, tạo thay đổi tích cực.

[67] Quản trị quá trình hoạch định, tổ chức, điều phối và kiểm soát nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra. Quản trị không chỉ áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp, mà còn trong mọi lĩnh vực của đời sống.

[68] Quản trị, quản lý rủi ro và tuân thủ: Quản trị tạo ra quy tắc quản lý rủi ro và tuân thủ; Quản lý rủi ro xác định và giảm thiểu các mối đe dọa; Tuân thủ đảm bảo hoạt động của tổ chức phù hợp với quy định.

[69] Chỉ số đánh giá hiệu suất trọng yếu (KPI) - công cụ đo lường được sử dụng để đánh giá hiệu suất của một cá nhân, một phòng ban hoặc cả một tổ chức trong việc đạt được các mục tiêu chiến lược.

[70] Quản trị theo Mục tiêu và Kết quả chính (OKR) - khuôn khổ quản lý để thiết lập, truyền đạt, theo dõi các mục tiêu và kết quả của tổ chức, nhóm hoặc cá nhân; từ đó giúp công ty tập trung vào vấn đề quan trọng.

[71] Bản đồ chiến lược nhân sự: công cụ liên kết sáng kiến và hoạt động của bộ phận nhân sự với mục tiêu kinh doanh chiến lược; mọi người hiểu vai trò của mình tạo ra giá trị cho tổ chức và đạt mục tiêu chung.

[72] Mô hình kinh doanh bản kế hoạch tổng thể, mô tả cách một doanh nghiệp tạo ra, cung cấp, thu về giá trị; giải thích cách doanh nghiệp hoạt động, sản xuất sản phẩm, tiếp cận khách hàng, tạo ra lợi nhuận.

[73] Lý thuyết Z của Ouchi  triết lý của giáo sư William Ouchi nhằm tạo ra môi trường làm việc hiệu quả; tập trung vào việc tăng năng suất của nhân viên bằng cách nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành.

[74] Thế giới VUCA Volatility (Biến động), Uncertainty (Không chắc chắn), Complexity (Phức tạp), Ambiguity (Mơ hồ), mô tả môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng, khó lường và đầy thách thức.

[75] Quản lý dựa trên kết quả (RBM) - phương pháp quản lý định hướng mục tiêu, tập trung vào đo lường kết quả, nhấn mạnh trách nhiệm giải trình đối với kết quả, học hỏi và cải tiến liên tục nâng cao hiệu suất.

VIII- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ

[71] Sơ đồ tư duy phương pháp trực quan hóa thông tin, sắp xếp và hệ thống hóa các ý tưởng sáng tạo và logic; không ghi chép theo kiểu tuyến tính truyền thống, mà mô phỏng cách não bộ con người hoạt động.

[72] Phương pháp 5W1H (Five Ws and How): kỹ thuật tư duy và phân tích thông tin với 06 câu hỏi cơ bản: What (Cái gì), Why (Tại sao), Where (ở đâu),  When (Khi nào), Who (Ai) và How (Như thế nào).

[73] Nguyên tắc Pareto (The Pareto principle): khoảng 80% kết quả (đầu ra) là do 20% nguyên nhân (đầu vào) gây ra. Từ đó, xác định yếu tố cốt lõi và tập trung nguồn lực vào đó để đạt kết quả lớn nhất.

[74] Phương pháp 5S (5S Methodology): 05 từ tiếng Nhật, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng).

[75] Phương pháp Eisenhower, ưu tiên việc quan trọng. "Tôi có hai loại vấn đề, khẩn cấp và quan trọng. Những vấn đề khẩn cấp thường không quan trọng, những vấn đề quan trọng thường không khẩn cấp" (Eisenhower).

[76] Tháp nhu cầu của Maslow nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự từ thấp đến cao, con người có xu hướng thỏa mãn các nhu cầu ở cấp độ thấp rồi mới đến nhu cầu ở cấp độ cao.

[77] Mô hình ASK khung đánh giá và phát triển năng lực cá nhân. Một người làm tốt một công việc, đạt được thành công, cần phải có đủ ba yếu tố: Thái độ (Attitude), Kỹ năng (Skills) và Kiến thức (Knowledge).

[78] Ma trận BCG: công cụ phân tích chiến lược kinh doanh, được phát triển bởi Tập đoàn Tư vấn Boston, giúp các doanh nghiệp phân tích danh mục sản phẩm hoặc các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU).

[79] Tam giác C-Đ, là mô hình tư duy được giải thích trong "Cha giàu Cha nghèo" (Dad Rich, Dad Poor) chuyển từ một người "làm công cho chính mình" thành nhà đầu tư hoặc chủ doanh nghiệp thực thụ.

[80] Công thức marketing 7P. chiến lược gồm Product (Sản phẩm), Price (Giá), Place (Phân phối), Promotion (Truyền thông), People (Con người), Process (Quy trình), Physical evidence (Vật chất).

IX- MỘT SỐ SÁCH HAY VỀ QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

[81] Khởi nghiệp công ty luật, nguyên bản: How to Start and Build a Law Practice, cung cấp kiến thức thực tiễn để một luật sư giỏi mở công ty luật hay văn phòng luật sư và trở thành một doanh nhân thành công.

[82] Luật sư triệu phú, nguyên bản: The Lawyer Millionaire, thành công tài chính của luật sư không đến từ làm việc chăm chỉ hơn mà làm việc thông minh hơn, tư duy và kỹ năng phát triển kinh doanh chuyên nghiệp.

[83] Xây dựng hãng luật triệu đô, nguyên bản: Rainmaking: The Secrets to Building a Million-Dollar Law Practice, thay đổi quan điểm của luật về phát triển kinh doanh, xây dựng thương hiệu, thu hút khách hàng.

[84] Luật sư hạnh phúc, nguyên bản: The Happy Lawyer: Making a Good Life in the Law, nguyên nhân của sự bất mãn trong nghề luật theo tâm lý học, cung cấp chiến lược xây dựng sự nghiệp và cuộc sống tốt đẹp.

[85] Khởi nghiệp tinh gọn, nguyên bản: The Lean Startup, nhanh chóng có được sản phẩm phiên bản đơn giản nhất; học hỏi, lặp lại quy trình Xây dựng - Đo lường - Học hỏi và tìm ra mô hình kinh doanh bền vững.

[86] Từ tốt đến vĩ đại, nguyên bản: Good to Great, công thức con người kỷ luật, suy nghĩ kỷ luật và hành động kỷ luật, mô hình để chuyển một công ty ở mức bình thường hay tốt thành một công ty vĩ đại.

[87] Xây dựng để trường tồn, nguyên bản: Built to last, phẩm chất bất biến theo thời gian của công ty trường tồn là luôn gìn giữ các tư tưởng cốt lõi nhưng luôn cải tiến cách thực thi để thích nghi với biến động.

[88] Nghĩ giàu và làm giàu, nguyên bản: Think and Grow Rich, làm chủ tư duy để đạt được bất kỳ mục tiêu nào trong cuộc sống. Bất cứ điều gì con người có thể hình dung và tin tưởng, đều có thể đạt được.

[89] Cho và Nhận, nguyên bản: Give and Take, sự hào phóng và lòng tốt có chủ đích là chiến lược hiệu quả nhất để đạt thành công bền vững, mang lại lợi ích cho cá nhân, tạo ra môi trường cộng đồng tích cực.

[90] Tốc độ của niềm tin, nguyên bản: The Speed of Trust, xây dựng niềm tin không chỉ là điều đúng đắn về đạo đức mà là chiến lược kinh doanh khôn ngoan, con đường nhanh nhất đạt được kết quả bền vững.

[91] Đừng bao giờ đi ăn một mình, nguyên bản: Never Eat Alone, sự nghiệp và cuộc sống của bạn sẽ phát triển theo cấp số nhân khi chủ động xây dựng và nuôi dưỡng các mối quan hệ chân thành dựa trên sự cho đi.

[92] Khác biệt hay là chết, nguyên bản: Differentiate or Die, trong một thế giới đầy rẫy sự lựa chọn và thị trường ngày càng bão hòa, sự khác biệt là một yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp phải có sự khác biệt và độc đáo.

[93] Chinh phục mục tiêu, nguyên bản: Goals, thành công không phải là ngẫu nhiên mà là kết quả của quá trình có chủ đích, cần xác định rõ điều mình muốn, lập kế hoạch chi tiết và kiên trì hành động đạt mục tiêu.

[94] Không có lý do - Sức mạnh của sự tự kỷ luật, nguyên bản: No Excuses! The Power of Self-Discipline, thành công không phải do may mắn hay tài năng bẩm sinh, mà là người có khả năng tự kiểm soát..

[95] Ăn con ếch - để hiệu quả trong công viêc, nguyên bản: Eat That Frog!: 21 Great Ways to Stop Procrastinating and Get More Done in Less Time, quản trị bản thân, không trì hoãn, ưu tiên việc quan trọng.

[96] Thói quen của người thành đạt, nguyên bản: The 7 Habits of Highly Effective People, thay đổi tư duy từ bên trong (nhân cách) ra bên ngoài (hành vi) để đạt được hiệu quả bền vững trong mọi lĩnh vực.

[97] Nghĩ ngược lại và làm khác đi, nguyên bản: Whatever You Think, Think The Opposite, thế giới chính là những gì ta nghĩ về nó. Nghĩ ngược lại và làm khác đi, sẽ có cách nhìn và tư duy mới về sự thành công.

[98] Cha giàu - Cha nghèo, nguyên bản: Rich Dad, Poor Dad, giàu có không phải kiếm nhiều tiền, mà hiểu và áp dụng tư duy tài chính khác biệt. Người giàu không làm việc vì tiền mà để tiền làm việc cho họ.

[99] Tâm lý bán hàng, nguyên bản: The Psychology of Selling, các nguyên tắc tâm lý học giải thích tại sao khách hàng mua hàng và cách người bán hàng phải huấn luyện tâm lý của chính mình để thành công.

[00] Đắc nhân tâm, nguyên bản: How to Win Friends and Influence People, những kinh nghiệm và phương pháp để trở thành người có khả năng giao tiếp hiệu quả trong công việc, cuộc sống.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn

Chuyên viên tư vấn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư vấn sử dụng dịch vụ miễn phí

Hoặc
Đăng ký tư vấn
Công ty luật TNHH Everest - Công ty Luật uy tín tại Việt Nam

Everest
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu
Thương hiệu tư vấn pháp lý hàng đầu

Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam

Tự hào là đối tác thương hiệu lớn
Video
Everest - Hành trình vượt khó cùng đối tác
Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp
Gặp các chuyên gia Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm
Để làm được những điều đó, mỗi một luật sư thành viên thuộc Hãng luật của chúng tôi đều phải rèn luyện không ngừng để có kiến thức Uyên thâm về chuyên môn, luôn đặt Tình yêu và Trách nhiệm vào công việc
3.8 5 (1 đánh giá)
0 bình luận, đánh giá về Kiến thức hội nhập tại Công ty Luật TNHH Everest

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận sản phẩm
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
Tổng đài tư vấn: 024-66 527 527
Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8h30 - 18h00
0.95615 sec| 1208.883 kb